Bài 13. Khái niệm về năng lượng và chuyển hóa vật chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Bích Hà
Ngày gửi: 10h:42' 11-12-2021
Dung lượng: 62.8 MB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Bích Hà
Ngày gửi: 10h:42' 11-12-2021
Dung lượng: 62.8 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG CHÍNH
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
KHÁI NIỆM NĂNG LƯỢNG
ATP – ĐỒNG TIỀN NĂNG LƯỢNG
ĐỒNG HÓA
DỊ HÓA
I
II
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
Năng lượng
Các hoạt động tiêu tốn năng lượng
Thế nào là năng lượng?
Năng lượng được phân loại như thế nào?
+ Dựa vào khả năng sinh công:
Động năng: sẵn sàng sinh công.
Thế năng: năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
Năng lượng được phân loại:
+ Dựa vào dạng năng lượng:
Hóa năng: tồn tại trong các liên kết hóa học
Điện năng: năng lượng phát sinh ở các xung thần kinh
Nhiệt năng: năng lượng dùng để giữ nhiệt độ ổn định cho tế bào và cơ thể
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
Năng lượng
- Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
- Phân loại
+ Dựa vào khả năng sinh công:
Động năng: sẵn sàng sinh công.
Thế năng: năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
+ Dựa vào dạng năng lượng: hóa năng, điện năng, nhiệt năng,...
- Trong cơ thể sống, năng lượng tồn tại trong các liên kết hóa học (hóa năng)
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
ATP: Adenozin TriPhotphat
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
- Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bazo nitơ Ađenin, đường Ribozơ (5C), 3 nhóm photphat.
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
Mỗi liên kết phôtphat bị phá vỡ là một phản ứng tỏa nhiệt và giải phóng năng lượng
VAI TRÒ CỦA ATP
- Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng tế bào (chủ yếu vận chuyển chủ động).
- Sinh công cơ học.
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
- Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bazo nitơ Ađenin, đường Ribozơ (5C), 3 nhóm photphat.
- Cơ chế giải phóng năng lượng của ATP: Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng (liên kết cao năng) bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Note: Các nhóm mang điện tích cùng dấu thì đẩy nhau nên nhóm photphat thứ 3 có xu hướng bị bật ra ngoài, tạo năng lượng
Vai trò của ATP:
+ Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào
+ Vận chuyển các chất qua màng tế bào (chủ yếu vận chuyển chủ động).
+ Sinh công cơ học.
Gồm 3 phần: Bazo nitơ Ađein, đường Ribozo (5C), 3 nhóm photphat.
=
Vì sao gọi ATP là đồng tiền năng lượng?
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
II. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
- Chuyển hóa vật chất là tổng hợp các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào.
- Bản chất gồm 2 quá trình:
Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản thành chất hữu cơ phức tạp.
Dị hóa: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản.
Quá trình chuyển hoá
CACBONHYDRATE
ĐƯỜNG ĐƠN
PROTEIN
ACID AMIN
LIPID
ACID BÉO
ACID NUCLEIC
BAZO NITO + ĐƯỜNG + P
Đồng hoá
Dị hoá
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
II. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
II. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
- Vai trò: Giúp tế bào thực hiện các đặc tính như sinh trưởng, cảm ứng, phát triển và sinh sản.
- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng.
Đồng hóa và dị hóa:
Hoạt động nào diễn ra mạnh ở trẻ em và ở người già?
Hoạt động nào tích lũy năng lượng và hoạt động nào giải phóng năng lượng?
NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
KHÁI NIỆM NĂNG LƯỢNG
ATP – ĐỒNG TIỀN NĂNG LƯỢNG
ĐỒNG HÓA
DỊ HÓA
I
II
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
Năng lượng
Các hoạt động tiêu tốn năng lượng
Thế nào là năng lượng?
Năng lượng được phân loại như thế nào?
+ Dựa vào khả năng sinh công:
Động năng: sẵn sàng sinh công.
Thế năng: năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
Năng lượng được phân loại:
+ Dựa vào dạng năng lượng:
Hóa năng: tồn tại trong các liên kết hóa học
Điện năng: năng lượng phát sinh ở các xung thần kinh
Nhiệt năng: năng lượng dùng để giữ nhiệt độ ổn định cho tế bào và cơ thể
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
Năng lượng
- Khái niệm: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
- Phân loại
+ Dựa vào khả năng sinh công:
Động năng: sẵn sàng sinh công.
Thế năng: năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
+ Dựa vào dạng năng lượng: hóa năng, điện năng, nhiệt năng,...
- Trong cơ thể sống, năng lượng tồn tại trong các liên kết hóa học (hóa năng)
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
ATP: Adenozin TriPhotphat
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
- Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bazo nitơ Ađenin, đường Ribozơ (5C), 3 nhóm photphat.
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
Mỗi liên kết phôtphat bị phá vỡ là một phản ứng tỏa nhiệt và giải phóng năng lượng
VAI TRÒ CỦA ATP
- Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng tế bào (chủ yếu vận chuyển chủ động).
- Sinh công cơ học.
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
2. ATP – đồng tiền năng lượng
- Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bazo nitơ Ađenin, đường Ribozơ (5C), 3 nhóm photphat.
- Cơ chế giải phóng năng lượng của ATP: Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng (liên kết cao năng) bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Note: Các nhóm mang điện tích cùng dấu thì đẩy nhau nên nhóm photphat thứ 3 có xu hướng bị bật ra ngoài, tạo năng lượng
Vai trò của ATP:
+ Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào
+ Vận chuyển các chất qua màng tế bào (chủ yếu vận chuyển chủ động).
+ Sinh công cơ học.
Gồm 3 phần: Bazo nitơ Ađein, đường Ribozo (5C), 3 nhóm photphat.
=
Vì sao gọi ATP là đồng tiền năng lượng?
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
II. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
- Chuyển hóa vật chất là tổng hợp các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào.
- Bản chất gồm 2 quá trình:
Đồng hóa: Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản thành chất hữu cơ phức tạp.
Dị hóa: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản.
Quá trình chuyển hoá
CACBONHYDRATE
ĐƯỜNG ĐƠN
PROTEIN
ACID AMIN
LIPID
ACID BÉO
ACID NUCLEIC
BAZO NITO + ĐƯỜNG + P
Đồng hoá
Dị hoá
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
II. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
II. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
- Vai trò: Giúp tế bào thực hiện các đặc tính như sinh trưởng, cảm ứng, phát triển và sinh sản.
- Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng.
Đồng hóa và dị hóa:
Hoạt động nào diễn ra mạnh ở trẻ em và ở người già?
Hoạt động nào tích lũy năng lượng và hoạt động nào giải phóng năng lượng?
 







Các ý kiến mới nhất