Diện tích hình tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hương Giang
Ngày gửi: 20h:58' 12-12-2021
Dung lượng: 671.5 KB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hương Giang
Ngày gửi: 20h:58' 12-12-2021
Dung lượng: 671.5 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
LỚP 5C
Năm học: 2021-2022
Giáo viên: Đinh Thị Hương Giang
Trường: Tiểu học Yên Lạc 1
A
B
C
H
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
Hoạt động 1: Khởi động
HS1. Nêu tên cạnh đáy và đường
cao của hình tam giác ABC
Đáy BC; Đường cao AH
Hình tam giác
Hoạt động 1: Khởi động.
HS2. Nêu tên cạnh đáy và đường
cao của hình tam giác MNP
Đáy NP; Đường cao MI
Hình tam giác
M
N
P
I
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
- Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau đã chuẩn bị trước.
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó.
- Cắt theo đường cao, được hai hình tam giác ghi là 1 và 2
Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để được
hình chữ nhật.
a,Thực hành cắt, ghép hình
Cả lớp thực hiện
?
1 2
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
TIẾT 72: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
Hoạt động 2: Khám phá
2
1
1
2
Cả lớp thực hiện
a, Thực hành cắt, ghép hình
- Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau đã chuẩn bị trước.
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó.
- Cắt theo đường cao, được hai hình tam giác ghi là 1 và 2
Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để được
hình chữ nhật.
Hoạt động 2: Khám phá
1
2
Đặt tên cho hình chữ nhật là ABCD
Đặt tên cho hình tam giác ban đầu là ECD
A B
D C
H
Trên tam giác ECD vẽ đường cao EH
E
1
2
A B
D C
H
E
So sánh chiều dài của hình chữ
nhật ABCD với độ dài đáy CD
của hình tam giác ECD.
Chiều dài của hình chữ nhật
ABCD bằng độ dài đáy CD
của hình tam giác ECD.
So sánh chiều rộng của hình
chữ nhật ABCD với chiều cao
EH của hình tam giác ECD
Chiều rộng của hình chữ nhật
ABCD bằng chiều cao EH của
hình tam giác ECD.
1
2
A B
D C
H
E
So sánh diện tích của hình chữ nhật ABCD
và diện tích của hình tam giác ECD.
Diện tích của hình chữ nhật ABCD gấp đôi
diện tích của hình tam giác ECD.
Hay diện tích của hình tam giác ECD
bằng diện tích của chữ nhật ABCD.
b, Hình thành quy tắc và công thức.
A B
D C
H
E
Diện tích hình tam giác ECD là
Em hãy nêu cách tính diện tích hình
chữ nhật ABCD
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là CD x AD
Em hãy nêu cách tính diện tích hình
tam giác ECD
= CD x EH
Hình thành quy tắc và công thức.
D H C
E
Em hãy phát biểu bằng lời cách tích diện
tích hình tam giác.
SECD
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)rồi chia cho 2.
b, Hình thành quy tắc và công thức.
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài
đáy nhân với chiều cao(cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
S là diện tích
a là cạnh đáy
h là chiều cao
a
h
S =
QUY TẮC
Em hãy viết công thức
tính diện tích hình tam giác.
Hoạt động 3. Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác có:
a. Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là 6cm.
b.Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao là 1,2dm.
Bài giải
a, Diện tích hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24 (cm2)
b, Diện tích hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Đáp số: a. 24 cm2
b. 1,38dm2
2,3dm
1,2dm
S = ?
Làm việc cá nhân
Thời gian 5 phút
6cm
8cm
S = ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Viết công thức tính diện tích hình tam giác ?
S =
QUY TẮC
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
TIẾT 73: LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao
là h:
a) a = 30,5dm và h = 12dm
b) a = 16dm và h = 5,3m
Bài giải
a, Diện tích hình tam giác là:
30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b, Đổi: 16dm = 1,6m
Diện tích hình tam giác là:
1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2)
Đáp số: a. 183 dm2
b. 4,24 m2
16dm
5,3m
S = ?
12dm
30,5dm
S = ?
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
Bài 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng đã có trong mỗi
tam giác vuông dưới đây:
Bài giải
- Tam giác vuông ABC có đáy AC và đường cao tương ứng AB; trường
hợp tam giác vuông ABC có đáy AB thì đường cao tương ứng là AC.
- Tam giác vuông DEG có đáy DE và đường cao tương ứng DG; trường
hợp tam giác vuông DEG có đáy DG thì đường cao tương ứng là DE.
B
C
A
G
E
D
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
Bài 3: a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC
Bài giải
a, Diện tích hình tam giác vuông ABC là
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
b, Diện tích hình tam giác vuông DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)
Đáp số: a. 6 cm2
b. 7,5 cm2
4cm
3cm
B
C
A
E
D
G
5cm
3cm
b) Tính diện tích hình tam giác vuông DEG
Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Viết công thức tính diện tích hình tam giác ?
S =
QUY TẮC
Hoạt động 2: Vân dụng- trải nghiệm
HS lấy một tờ giấy, vẽ một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và
chiều cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà quan sát những đồ vật hình tam giác, dùng thước đo và
tính điện tích của đồ vật đó .
Về nhà tìm cách tính độ dài đáy (chiều cao) khi biết diện tích và chiều cao (độ dài đáy) tương ứng.
GIỜ HỌC KẾT THÚC
Năm học: 2021-2022
Giáo viên: Đinh Thị Hương Giang
Trường: Tiểu học Yên Lạc 1
A
B
C
H
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
Hoạt động 1: Khởi động
HS1. Nêu tên cạnh đáy và đường
cao của hình tam giác ABC
Đáy BC; Đường cao AH
Hình tam giác
Hoạt động 1: Khởi động.
HS2. Nêu tên cạnh đáy và đường
cao của hình tam giác MNP
Đáy NP; Đường cao MI
Hình tam giác
M
N
P
I
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
- Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau đã chuẩn bị trước.
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó.
- Cắt theo đường cao, được hai hình tam giác ghi là 1 và 2
Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để được
hình chữ nhật.
a,Thực hành cắt, ghép hình
Cả lớp thực hiện
?
1 2
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
TIẾT 72: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
Hoạt động 2: Khám phá
2
1
1
2
Cả lớp thực hiện
a, Thực hành cắt, ghép hình
- Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau đã chuẩn bị trước.
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó.
- Cắt theo đường cao, được hai hình tam giác ghi là 1 và 2
Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để được
hình chữ nhật.
Hoạt động 2: Khám phá
1
2
Đặt tên cho hình chữ nhật là ABCD
Đặt tên cho hình tam giác ban đầu là ECD
A B
D C
H
Trên tam giác ECD vẽ đường cao EH
E
1
2
A B
D C
H
E
So sánh chiều dài của hình chữ
nhật ABCD với độ dài đáy CD
của hình tam giác ECD.
Chiều dài của hình chữ nhật
ABCD bằng độ dài đáy CD
của hình tam giác ECD.
So sánh chiều rộng của hình
chữ nhật ABCD với chiều cao
EH của hình tam giác ECD
Chiều rộng của hình chữ nhật
ABCD bằng chiều cao EH của
hình tam giác ECD.
1
2
A B
D C
H
E
So sánh diện tích của hình chữ nhật ABCD
và diện tích của hình tam giác ECD.
Diện tích của hình chữ nhật ABCD gấp đôi
diện tích của hình tam giác ECD.
Hay diện tích của hình tam giác ECD
bằng diện tích của chữ nhật ABCD.
b, Hình thành quy tắc và công thức.
A B
D C
H
E
Diện tích hình tam giác ECD là
Em hãy nêu cách tính diện tích hình
chữ nhật ABCD
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là CD x AD
Em hãy nêu cách tính diện tích hình
tam giác ECD
= CD x EH
Hình thành quy tắc và công thức.
D H C
E
Em hãy phát biểu bằng lời cách tích diện
tích hình tam giác.
SECD
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)rồi chia cho 2.
b, Hình thành quy tắc và công thức.
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài
đáy nhân với chiều cao(cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
S là diện tích
a là cạnh đáy
h là chiều cao
a
h
S =
QUY TẮC
Em hãy viết công thức
tính diện tích hình tam giác.
Hoạt động 3. Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác có:
a. Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là 6cm.
b.Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao là 1,2dm.
Bài giải
a, Diện tích hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24 (cm2)
b, Diện tích hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Đáp số: a. 24 cm2
b. 1,38dm2
2,3dm
1,2dm
S = ?
Làm việc cá nhân
Thời gian 5 phút
6cm
8cm
S = ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Viết công thức tính diện tích hình tam giác ?
S =
QUY TẮC
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Toán:
TIẾT 73: LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao
là h:
a) a = 30,5dm và h = 12dm
b) a = 16dm và h = 5,3m
Bài giải
a, Diện tích hình tam giác là:
30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b, Đổi: 16dm = 1,6m
Diện tích hình tam giác là:
1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2)
Đáp số: a. 183 dm2
b. 4,24 m2
16dm
5,3m
S = ?
12dm
30,5dm
S = ?
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
Bài 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng đã có trong mỗi
tam giác vuông dưới đây:
Bài giải
- Tam giác vuông ABC có đáy AC và đường cao tương ứng AB; trường
hợp tam giác vuông ABC có đáy AB thì đường cao tương ứng là AC.
- Tam giác vuông DEG có đáy DE và đường cao tương ứng DG; trường
hợp tam giác vuông DEG có đáy DG thì đường cao tương ứng là DE.
B
C
A
G
E
D
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
Bài 3: a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC
Bài giải
a, Diện tích hình tam giác vuông ABC là
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
b, Diện tích hình tam giác vuông DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)
Đáp số: a. 6 cm2
b. 7,5 cm2
4cm
3cm
B
C
A
E
D
G
5cm
3cm
b) Tính diện tích hình tam giác vuông DEG
Muốn tính diện tích hình tam giác ta làm thế nào ?
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Viết công thức tính diện tích hình tam giác ?
S =
QUY TẮC
Hoạt động 2: Vân dụng- trải nghiệm
HS lấy một tờ giấy, vẽ một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và
chiều cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà quan sát những đồ vật hình tam giác, dùng thước đo và
tính điện tích của đồ vật đó .
Về nhà tìm cách tính độ dài đáy (chiều cao) khi biết diện tích và chiều cao (độ dài đáy) tương ứng.
GIỜ HỌC KẾT THÚC
 








Các ý kiến mới nhất