Bài 19. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 14-12-2021
Dung lượng: 589.5 KB
Số lượt tải: 573
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 14-12-2021
Dung lượng: 589.5 KB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích:
1 người
(An Khe)
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? cho một vài ví dụ về các sự việc, hiện tượng đời sống cần nghị luận.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
? Nêu các yêu cầu về nội dung, hình thức bài nghị luận về một sự việc, hiên tượng đời sống
1. Về nội dung:
Nêu rõ sự việc hiện tượng có vấn đề.
Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ thái độ của người viết.
Phân tích mặt đúng, sai, mặt lợi, hại.
2. Về hình thức:
Bố cục chặt chẽ
Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lập luận phù hợp.
Lời văn chính xác, sinh động.
I. Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
1. Phân tích ngữ liệu (SGK – 22)
Đề 1: Nêu vấn đề: HS nghèo vượt khó, học giỏi.
- Yêu cầu: Trình bày tấm gương, nêu suy nghĩ.
Đề 2: Nêu vấn đề: Cả nước lập quỹ giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam.
- Yêu cầu: Suy nghĩ về vấn đề đó.
Đề 3: Nêu vấn đề: HS mải chơi điện tử bỏ học nhiều.
- Yêu cầu: Nêu ý kiến về vấn đề đó.
Đề 4: Thông qua câu chuyện, nêu suy nghĩ, nhận xét của mình.
* Khác nhau: Đề 4 khác so với đề 1, 2, 3:
Đưa ra câu chuyện yêu cầu nhận xét, đánh giá về câu chuyện đó.
Vấn đề được nêu ra gián tiếp thông qua câu chuyện đó là việc tự học.
Đề 1, 2, 3 nêu vấn đề trực tiếp.
* Giống nhau: Đề yêu cầu người viết trình bày quan điểm, tư tưởng, tình cảm của mình về vấn đề được nêu ra trong đề bài.
II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Đề bài 3: SGK- T22
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
- Tỡm ý:
Tỡm hi?u d?
Ki?u bi: ngh? lu?n v? m?t s? vi?c, hi?n tu?ng d?i s?ng.
- V?n d? ngh? lu?n: h?c sinh mờ trũ choi di?n t? xao nhóng h?c t?p.
Yờu c?u: nờu suy nghi v? hi?n tu?ng trờn.
+ Trũ choi di?n t? cú gỡ h?p d?n?
+ Nh?ng tỏc h?i c?a trũ choi di?n t??
+ Nguyờn nhõn c?a hi?n tu?ng ny l gỡ?
+ Phuong hu?ng gi?i quy?t hi?n tu?ng trờn nhu th? no?
2. L?p dn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu trò chơi game hấp hẫn với giới trẻ hiện nay.
- Tác hại của trò chơi này (nhất là đối với học sinh).
.
b. Thõn bi:
c. K?t bi:
- Sức lôi cuốn của trò chơi điện tử
- Tác hại: nhiều trò chơi mang tính bạo lực, mãi chơi quên ăn, quên học, ảnh hưởng đến sức khỏe, tiêu phí tiền bạc vô ích…
- Nguyên nhân: tính hấp dẫn của game, do ý thức tự giác của HS chưa cao, gia đình quản lí con chưa tốt, do nhu cầu thời đại, game được xem như là mốt, chỉ có người sành điệu mới biết thưởng thức…
- Giải pháp: xa lánh trò chơi này, làm quen với vi tính nhưng chỉ dùng ứng dụng vào việc học tập….
Không nên sa đà vào trò chơi vô bổ
Liên hệ bản thân trước sự cám dỗ này…
Đề (Sgk – 23)
Tìm hiểu đề, tìm ý
* Tìm hiểu đề
Thể loại: Nghị luận .
Nội dung: Bày tỏ ý kiến về hiện tượng Phạm Văn Nghĩa
* Tìm ý:
- Những biểu hiện của hiện tượng Phạm Văn nghĩa
+ Khi ra đồng: Giúp đỡ mẹ trồng trọt... .……
+ Khi làm việc ở nhà: Nuôi gà, nuôi heo...……
- Ý nghĩa của việc làm đó:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp học với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Nghĩa là tấm gương đáng để mọi người học tập.
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa.
- Nhận định khái quát đây là tấm gương tiêu biểu học sinh chăm chỉ, yêu quý cha mẹ.
c. Kết bài:
- Khẳng định Nghĩa là tấm gương đáng học tập và noi theo.
- Liên hệ với bản thân trong học tập và thái độ ứng xử với cha mẹ.
b. Thân bài:
- Những biểu hiện của làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc.
+ Lúc ở nhà.
- Ý nghĩa của những việc làm đó:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp học đi đôi với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Đánh giá việc làm của Nghĩa:
+ Nghĩa là tấm gương đáng học tập.
+ Mọi học sinh phấn đấu: Biết yêu thương cha mẹ, biết sáng tạo trong học tập và lao động.
3. Viết bài:
Ở đâu đó, rất nhiều nơi trong trường học nhiều bạn học sinh ham chơi, lười học, ý thức kém nhưng vẫn có nhiều bạn tuổi nhỏ mà chí lớn: chăm học, chăm làm, yêu thương cha mẹ. Và tiêu biểu phải kể đến bạn Phạm Văn Nghĩa là tấm gương mà Thành Đoàn TP Hồ Chí Minh vừa phát động phong trào học tập và làm theo tấm gương bạn Nghĩa.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
Sửa lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Chú ý liên kết giữa các đoạn văn, các phần của văn bản.
* Dàn bài chung
a. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
b. Thân bài: Phân tích các mặt, đánh giá nhận định, lên hệ thực tế.
c. Kết bài: Kết luận, khẳng định, rút ra bài học cho bản thân.
* Ghi nhớ (SGK – 24)
III. Luyện tập:
Đề 1: Trong học sinh chúng ta hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng học vẹt, học tủ. Em hãy giải thích để các bạn nhận thức được tác hại của những cách học đó và thay đổi cách học của mình cho có hiệu quả.
a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác hại của vấn đề học vẹt, học tủ đối với học sinh hiện nay.
b. Thân bài
Luận điểm 1: Giải thích thế nào là học vẹt, học tủ?
- Học vẹt: thuộc bài, đọc rất trôi chảy, nhưng không hiểu gì.
- Học tủ: vấn đề đoán là sẽ hỏi đến khi thi cử nên tập trung học vào đó để chuẩn bị.
=> Cả hai cách học này mang tính chất đối phó, không thực sự coi trọng việc tiếp thu kiến thức.
* Luận điểm 2: Nêu tác hại của việc học vẹt, học tủ.
- Kiến thức nhớ không lâu bền, chóng quên.
- Không hiểu, nên không thể vận dụng kiến thức vào học tập và công tác.
- Không nắm được kiến thức một cách đầy đủ và toàn diện.
- Nếu lệch tủ sẽ không đạt kết quả trong thi cử, kiểm tra.
+ Phụ công các thầy, cô giáo đã dạy dỗ cho ta kiến thức đầy đủ và toàn diện.
* Luận điểm 3: Cần phải thay đổi cách học tập để đạt hiệu quả cao:
- Xác định học là để có kiến thức thực sự, không phải để các kỳ thi lấy một tấm bằng thật nhưng kiến thức giả.
- Cần cù, chăm chỉ học tập. Học để hiểu vấn đề, để áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và lao động sản xuất.
- Học đều, học đủ, học toàn diện để hoàn thiện kiến thức.
c. Kết bài
- Tác hại của vấn đề học vẹt, học tủ.
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng học qua loa, đối phó.
Gợi ý: những biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, ý kiến của em
1. Mở bài:
- Học qua loa, đối phó đang rất phổ biến trong học sinh ở nhiều cấp học.
- Đây là hiện tượng đáng phê phán.
2 .Thân bài:
- Biểu hiện
- Nguyên nhân
- Tác hại
- Ý kiến của em
3. Kết bài:
- Tác hại sâu xa do hiện tượng này gây ra.
- Thái độ kiên quyết loại bỏ ra khỏi phương pháp học tập của học sinh.
Đề 3: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng. Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống.... Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.
a. Mở bài
- Giới thiệu hiện tượng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay.
- Nêu khái quát tác hại của việc làm này.
2. Thân bài
- Biểu hiện của việc vứt rác bừa bãi.
- Nguyên nhân của việc vứt rác bừa bãi.
- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi.
- Các biện pháp phòng chống việc vứt rác bừa bãi.
3. Kết bài
- Khẳng định tác hại của việc vứt rác bừa bãi.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Đề 4: Suy nghĩ của em về một tấm gương một người không chịu khuất phục số phận.
a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật chính của bài văn (người ấy là ai? Có nghị lực gì về vượt khó?).
b. Thân bài
- Nêu những suy nghĩ của em về con người không chịu thua số phận.
- Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất và nghị lực phi thường, vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn của người đó.
- Bài học rút ra từ tấm gương con người vượt lên số phận.
c. Kết bài: Tấm gương quyết tâm vượt lên số phận để học tập, cống hiến là tấm gương sáng để học sinh học tập và noi theo.
? Vậy muốn làm một bài văn nghị về sự việc, hiện tượng đời sống chúng ta có cách thức làm như thế nào
- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống, phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết.
- Dàn bài chung:
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
+ Kết bài: Kết luận, khẳng định, lời khuyên.
- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết.
1. Bài cũ:
- Thuộc ghi nhớ, hoàn thành BT, viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề 4.
- Tìm hiểu một sự việc hiện tượng đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự việc hiện tượng ấy (HS làm bài theo trình tự 4 bước).
2. Bài mới: Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
+ Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý nói chung.
+ Tổng hợp các kiến thức về văn ở văn bản có liên quan tới các đề bài.
+ Rèn các kỹ năng chung về nghị luận, kỹ năng riêng của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
? Nêu các yêu cầu về nội dung, hình thức bài nghị luận về một sự việc, hiên tượng đời sống
1. Về nội dung:
Nêu rõ sự việc hiện tượng có vấn đề.
Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ thái độ của người viết.
Phân tích mặt đúng, sai, mặt lợi, hại.
2. Về hình thức:
Bố cục chặt chẽ
Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lập luận phù hợp.
Lời văn chính xác, sinh động.
I. Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
1. Phân tích ngữ liệu (SGK – 22)
Đề 1: Nêu vấn đề: HS nghèo vượt khó, học giỏi.
- Yêu cầu: Trình bày tấm gương, nêu suy nghĩ.
Đề 2: Nêu vấn đề: Cả nước lập quỹ giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam.
- Yêu cầu: Suy nghĩ về vấn đề đó.
Đề 3: Nêu vấn đề: HS mải chơi điện tử bỏ học nhiều.
- Yêu cầu: Nêu ý kiến về vấn đề đó.
Đề 4: Thông qua câu chuyện, nêu suy nghĩ, nhận xét của mình.
* Khác nhau: Đề 4 khác so với đề 1, 2, 3:
Đưa ra câu chuyện yêu cầu nhận xét, đánh giá về câu chuyện đó.
Vấn đề được nêu ra gián tiếp thông qua câu chuyện đó là việc tự học.
Đề 1, 2, 3 nêu vấn đề trực tiếp.
* Giống nhau: Đề yêu cầu người viết trình bày quan điểm, tư tưởng, tình cảm của mình về vấn đề được nêu ra trong đề bài.
II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Đề bài 3: SGK- T22
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
- Tỡm ý:
Tỡm hi?u d?
Ki?u bi: ngh? lu?n v? m?t s? vi?c, hi?n tu?ng d?i s?ng.
- V?n d? ngh? lu?n: h?c sinh mờ trũ choi di?n t? xao nhóng h?c t?p.
Yờu c?u: nờu suy nghi v? hi?n tu?ng trờn.
+ Trũ choi di?n t? cú gỡ h?p d?n?
+ Nh?ng tỏc h?i c?a trũ choi di?n t??
+ Nguyờn nhõn c?a hi?n tu?ng ny l gỡ?
+ Phuong hu?ng gi?i quy?t hi?n tu?ng trờn nhu th? no?
2. L?p dn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu trò chơi game hấp hẫn với giới trẻ hiện nay.
- Tác hại của trò chơi này (nhất là đối với học sinh).
.
b. Thõn bi:
c. K?t bi:
- Sức lôi cuốn của trò chơi điện tử
- Tác hại: nhiều trò chơi mang tính bạo lực, mãi chơi quên ăn, quên học, ảnh hưởng đến sức khỏe, tiêu phí tiền bạc vô ích…
- Nguyên nhân: tính hấp dẫn của game, do ý thức tự giác của HS chưa cao, gia đình quản lí con chưa tốt, do nhu cầu thời đại, game được xem như là mốt, chỉ có người sành điệu mới biết thưởng thức…
- Giải pháp: xa lánh trò chơi này, làm quen với vi tính nhưng chỉ dùng ứng dụng vào việc học tập….
Không nên sa đà vào trò chơi vô bổ
Liên hệ bản thân trước sự cám dỗ này…
Đề (Sgk – 23)
Tìm hiểu đề, tìm ý
* Tìm hiểu đề
Thể loại: Nghị luận .
Nội dung: Bày tỏ ý kiến về hiện tượng Phạm Văn Nghĩa
* Tìm ý:
- Những biểu hiện của hiện tượng Phạm Văn nghĩa
+ Khi ra đồng: Giúp đỡ mẹ trồng trọt... .……
+ Khi làm việc ở nhà: Nuôi gà, nuôi heo...……
- Ý nghĩa của việc làm đó:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp học với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Nghĩa là tấm gương đáng để mọi người học tập.
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa.
- Nhận định khái quát đây là tấm gương tiêu biểu học sinh chăm chỉ, yêu quý cha mẹ.
c. Kết bài:
- Khẳng định Nghĩa là tấm gương đáng học tập và noi theo.
- Liên hệ với bản thân trong học tập và thái độ ứng xử với cha mẹ.
b. Thân bài:
- Những biểu hiện của làm của Phạm Văn Nghĩa:
+ Khi ra đồng làm việc.
+ Lúc ở nhà.
- Ý nghĩa của những việc làm đó:
+ Là người thương mẹ.
+ Là người biết kết hợp học đi đôi với hành.
+ Là người sáng tạo.
- Đánh giá việc làm của Nghĩa:
+ Nghĩa là tấm gương đáng học tập.
+ Mọi học sinh phấn đấu: Biết yêu thương cha mẹ, biết sáng tạo trong học tập và lao động.
3. Viết bài:
Ở đâu đó, rất nhiều nơi trong trường học nhiều bạn học sinh ham chơi, lười học, ý thức kém nhưng vẫn có nhiều bạn tuổi nhỏ mà chí lớn: chăm học, chăm làm, yêu thương cha mẹ. Và tiêu biểu phải kể đến bạn Phạm Văn Nghĩa là tấm gương mà Thành Đoàn TP Hồ Chí Minh vừa phát động phong trào học tập và làm theo tấm gương bạn Nghĩa.
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
Sửa lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
Chú ý liên kết giữa các đoạn văn, các phần của văn bản.
* Dàn bài chung
a. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
b. Thân bài: Phân tích các mặt, đánh giá nhận định, lên hệ thực tế.
c. Kết bài: Kết luận, khẳng định, rút ra bài học cho bản thân.
* Ghi nhớ (SGK – 24)
III. Luyện tập:
Đề 1: Trong học sinh chúng ta hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng học vẹt, học tủ. Em hãy giải thích để các bạn nhận thức được tác hại của những cách học đó và thay đổi cách học của mình cho có hiệu quả.
a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác hại của vấn đề học vẹt, học tủ đối với học sinh hiện nay.
b. Thân bài
Luận điểm 1: Giải thích thế nào là học vẹt, học tủ?
- Học vẹt: thuộc bài, đọc rất trôi chảy, nhưng không hiểu gì.
- Học tủ: vấn đề đoán là sẽ hỏi đến khi thi cử nên tập trung học vào đó để chuẩn bị.
=> Cả hai cách học này mang tính chất đối phó, không thực sự coi trọng việc tiếp thu kiến thức.
* Luận điểm 2: Nêu tác hại của việc học vẹt, học tủ.
- Kiến thức nhớ không lâu bền, chóng quên.
- Không hiểu, nên không thể vận dụng kiến thức vào học tập và công tác.
- Không nắm được kiến thức một cách đầy đủ và toàn diện.
- Nếu lệch tủ sẽ không đạt kết quả trong thi cử, kiểm tra.
+ Phụ công các thầy, cô giáo đã dạy dỗ cho ta kiến thức đầy đủ và toàn diện.
* Luận điểm 3: Cần phải thay đổi cách học tập để đạt hiệu quả cao:
- Xác định học là để có kiến thức thực sự, không phải để các kỳ thi lấy một tấm bằng thật nhưng kiến thức giả.
- Cần cù, chăm chỉ học tập. Học để hiểu vấn đề, để áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và lao động sản xuất.
- Học đều, học đủ, học toàn diện để hoàn thiện kiến thức.
c. Kết bài
- Tác hại của vấn đề học vẹt, học tủ.
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
Đề 2: Suy nghĩ của em về hiện tượng học qua loa, đối phó.
Gợi ý: những biểu hiện, nguyên nhân, tác hại, ý kiến của em
1. Mở bài:
- Học qua loa, đối phó đang rất phổ biến trong học sinh ở nhiều cấp học.
- Đây là hiện tượng đáng phê phán.
2 .Thân bài:
- Biểu hiện
- Nguyên nhân
- Tác hại
- Ý kiến của em
3. Kết bài:
- Tác hại sâu xa do hiện tượng này gây ra.
- Thái độ kiên quyết loại bỏ ra khỏi phương pháp học tập của học sinh.
Đề 3: Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng. Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống.... Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình.
a. Mở bài
- Giới thiệu hiện tượng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay.
- Nêu khái quát tác hại của việc làm này.
2. Thân bài
- Biểu hiện của việc vứt rác bừa bãi.
- Nguyên nhân của việc vứt rác bừa bãi.
- Tác hại của việc vứt rác bừa bãi.
- Các biện pháp phòng chống việc vứt rác bừa bãi.
3. Kết bài
- Khẳng định tác hại của việc vứt rác bừa bãi.
- Rút ra bài học cho bản thân.
Đề 4: Suy nghĩ của em về một tấm gương một người không chịu khuất phục số phận.
a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật chính của bài văn (người ấy là ai? Có nghị lực gì về vượt khó?).
b. Thân bài
- Nêu những suy nghĩ của em về con người không chịu thua số phận.
- Nêu những sự việc thể hiện phẩm chất và nghị lực phi thường, vượt lên trên hoàn cảnh khó khăn của người đó.
- Bài học rút ra từ tấm gương con người vượt lên số phận.
c. Kết bài: Tấm gương quyết tâm vượt lên số phận để học tập, cống hiến là tấm gương sáng để học sinh học tập và noi theo.
? Vậy muốn làm một bài văn nghị về sự việc, hiện tượng đời sống chúng ta có cách thức làm như thế nào
- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống, phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết.
- Dàn bài chung:
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
+ Kết bài: Kết luận, khẳng định, lời khuyên.
- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết.
1. Bài cũ:
- Thuộc ghi nhớ, hoàn thành BT, viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề 4.
- Tìm hiểu một sự việc hiện tượng đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bản thân về sự việc hiện tượng ấy (HS làm bài theo trình tự 4 bước).
2. Bài mới: Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
+ Ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý nói chung.
+ Tổng hợp các kiến thức về văn ở văn bản có liên quan tới các đề bài.
+ Rèn các kỹ năng chung về nghị luận, kỹ năng riêng của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
 







Các ý kiến mới nhất