Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 13. Văn hay chữ tốt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 10h:32' 16-12-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Bài 13B: Kiên trì và nhẫn nại (tiết 1)
Tiếng Việt
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
A. Hoạt động cơ bản
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Xếp các câu dưới đây vào bảng phân loại.
a. Chữ như gà bới. d. Chữ viết ngay hàng thẳng lối.
b. Chữ viết như rồng bay phượng múa e. Chữ nát như tương.
c. Chữ đều tăm tắp.

Chữ viết như rồng bay phượng múa
- Chữ đều tăm tắp.
Chữ viết ngay hàng thẳng lối.
- Chữ như gà bới.
- Chữ nát như tương.
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
Văn hay chữ tốt
Văn hay chữ tốt
   Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
   Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?
   Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
   Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc hết sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
   Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
   Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
(Theo Truyện đọc 1, 1995)



3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Khẩn khoản:
Tha thiết, nài nỉ người khác chấp nhận yêu cầu của mình.
Huyện đường:
Nơi làm việc của quan huyện trước đây.
Ân hận:
Băn khoăn, day dứt và tự trách mình về việc không hay xảy ra.
Hình ảnh huyện đường nơi quan huyện làm việc
4. Cùng luyện đọc.
Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
b) Đọc từ ngữ khó:
Đoạn 1 :
Đoạn 2 :
Đoạn 3 :
Tiếp theo … đến … sao cho đẹp.
Còn lại.
c) Đọc câu:
Từ đầu … đến … cháu xin sẵn lòng.
Hướng dẫn giọng đọc
-Toàn bài đọc với giọng từ tốn.
- Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi.
- Đoạn đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết tâm luyện chữ bằng được của Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi, sảng khoái.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn khoản, oan uổng, sẵn lòng, ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi danh...
5. Trao đổi, trả lời câu hỏi.
1. Câu nào trong bài giải thích nguyên nhân Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
2. Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải vô cùng ân hận?
3. Tìm trong bài những chi tiết cho thấy Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ?
4. Kết quả của sự cố gắng đó như thế nào?
5. Trao đổi, trả lời câu hỏi.
1. Câu nào trong bài giải thích nguyên nhân Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
5. Trao đổi, trả lời câu hỏi.
2. Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải vô cùng ân hận?
Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà không giải được nỗi oan.
5. Trao đổi, trả lời câu hỏi.
3. Tìm trong bài những chi tiết cho thấy Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ?
- Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.
- Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy năm trời.
5. Trao đổi, trả lời câu hỏi.
4. Kết quả của sự cố gắng đó như thế nào?
 Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
6. Hỏi - đáp:
- Bạn tự đánh giá chữ viết của mình đẹp hay chưa đẹp?
- Bạn đã (đang hoặc sẽ) làm gì để luyện viết chữ cho đẹp hơn?
- Theo bạn, kết quả thế nào(hoặc sẽ thế nào) ?
Hội thi viết chữ đẹp
Nội dung
Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp như Cao Bá Quát.
CỦNG CỐ DẶN DÒ

Bài 13B: Kiên trì và nhẫn nại (tiết 2)
Tiếng Việt
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
B. Hoạt động thực hành
Khởi động
1.Tìm các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người. Đặt câu với một từ em vừa tìm được.
2.Tìm các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người. Đặt câu với một từ em vừa tìm được.
Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực
Câu hỏi và
dấu chấm hỏi
7. Tìm hiểu về câu hỏi và dấu chấm hỏi
Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.
……………………………………………………………………………….........
2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
……………………………………………………………………………….........
3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi ?
……………………………………………………………………………….........
1. Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.
7. Tìm hiểu về câu hỏi và dấu chấm hỏi
Người tìm đường lên các vì sao
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “ Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: “ Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục.”
Theo Lê Nguyên Long- Phạm Ngọc Toàn
1. Các câu hỏi trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.
- Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được ?
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế ?
7. Tìm hiểu về câu hỏi và dấu chấm hỏi
1. Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được ?
Xi-ôn-cốp-xki
Tự hỏi mình
2. Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Một người bạn
Xi-ôn-cốp-xki
2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
7. Tìm hiểu về câu hỏi và dấu chấm hỏi
1. Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được ?
Xi-ôn-cốp-xki
Tự hỏi mình
- Từ: Vì sao
- Dấu chấm hỏi
2. Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Một người bạn
Xi-ôn-cốp-xki
-Từ: Thế nào
-Dấu chấm hỏi
3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi?
7. Tìm hiểu về câu hỏi và dấu chấm hỏi
Ghi nhớ
1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
2. Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu để tự hỏi mình.
3. Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không,…). Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?).
Nhiệm vụ 1: Tìm câu hỏi trong các bài Thưa chuyện với mẹ và ghi vào bảng có mẫu như sau:
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài “Thưa chuyện với mẹ” (tr. 90, SGK)
Ai xui con thế?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
thế
Nhưng biết thầy có chịu nghe không?
Câu hỏi của mẹ
Để hỏi Cương
không
Bài 13B: Kiên trì và nhẫn nại (tiết 3)
Tiếng Việt
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
B. Hoạt động thực hành
Nhiệm vụ 2:
a) Đọc lại truyện Văn hay chữ tốt và tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện.
b) Mở bài và kết bài của truyện được viết theo cách nào? Hãy viết mở bài và kết bài theo cách khác cho truyện.
a) Mở bài, thân bài và kết bài trong truyện Văn hay chữ tốt là:
Nhiệm vụ 2: a) Đọc lại truyện Văn hay chữ tốt và tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện.
- Mở bài: “Thuở đi học” đến “thầy cho điểm kém”.
- Thân bài: “Một hôm” đến “nhiều kiểu chữ khác nhau”.
- Kết bài: “Kiên trì luyện tập” đến “người văn hay chữ tốt”.
Nhiệm vụ 2: b) Mở bài và kết bài của truyện được viết theo cách nào? Hãy viết mở bài và kết bài theo cách khác cho truyện.
- Mở bài của truyện là mở bài trực tiếp.
- Kết bài là kết bài không mở rộng.
- Mở bài gián tiếp: Người xưa truyền lại câu nói “Nét chữ nết người” đã ngầm khẳng định nét chữ chính là nơi thể hiện tính cách con người. Một người có nét chữ tròn trịa, ngay thẳng là một người chính trực, đáng tin cậy. Không những vậy nét chữ còn quyết định sự thành công hay thất bại của cuộc đời. Nếu bạn chưa tin thì câu chuyện "Văn hay chữ tốt" sẽ chứng minh điều này.
Viết lại kết bài và mở bài theo cách khác
- Kết bài mở rộng: Không phải ai cũng may mắn có được nét chữ đẹp ngay từ khi học viết. Nếu nét chữ của bạn vẫn chưa ngay hàng thẳng lối thì cũng đừng vội nản chí, hãy kiên trì khổ luyện chắc chắn sẽ có ngày thành công như ông Cao Bá Quát.
3
a) Nghe thầy cô nhận xét về bài kiểm tra viết ở tiết học trước.
b) Tham gia sửa lỗi.
c) Nghe đọc những đoạn văn hoặc bài viết tốt. Thảo luận để tìm ra cái hay của đoạn văn, bài văn.
4. Sửa bài:
a) Đọc lại bài và lời phê của thầy cô.
b) Tự sửa lỗi trong bài làm của mình.
c) Chọn một đoạn trong bài văn của mình để viết lại hay hơn.
Chăm ngoan, học giỏi.
Chúc các em vui vẻ, mạnh khỏe !
 
Gửi ý kiến