Làm quen với thống kê số liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thành
Ngày gửi: 17h:08' 19-12-2021
Dung lượng: 207.9 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thành
Ngày gửi: 17h:08' 19-12-2021
Dung lượng: 207.9 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Toán
Làm quen với thống kê số liệu
Trang 134
Anh
Phong
Ngân
Minh
cao 122cm
cao 130cm
cao 127cm
cao 118cm
Đo chiều cao của bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh ta có các số liệu sau:
Viết các số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu sau: 122 cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm
Nhìn vào dãy số liệu trên, ta biết:
Số thứ nhất là 122 cm;
Số thứ hai là 130 cm;
Số thứ ba là 127 cm;
Số thứ tư là 118 cm
Dãy số liệu trên có 4 số
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hùng cao 125cm.
Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Dũng cao 129cm.
Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà cao 132 cm.
Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Quân cao 135cm.
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
b) Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Dũng cao hơn Hùng 4cm.
Vì 129 – 125 = 4 (cm).
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà thấp hơn Quân 3cm.
Vì 135 – 132 = 3 (cm).
Hùng và Hà, ai cao hơn ?
Vì 132cm > 125cm
Nên Hà cao hơn Hùng;
Dũng và Quân, ai thấp hơn ?
Vì 129cm < 135cm
Nên Dũng thấp hơn Quân.
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà thấp hơn Quân 3cm.
Vì 135 – 132 = 3 (cm).
Hùng và Hà, ai cao hơn ?
Vì 132cm > 125cm
Nên Hà cao hơn Hùng;
Dũng và Quân, ai thấp hơn ?
Vì 129cm < 135cm
Nên Dũng thấp hơn Quân.
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 3(SGK/135)
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây:
Hãy viết dãy số ki-lô-gam gạo của 5 bao gạo trên:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;
35kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng học sinh giỏi của từng lớp.
Có 4 lớp khối 3 được thống kê, đó là 3A, 3B, 3C, 3D.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
1
2
3
Vải
Tháng
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng vải trắng và hoa được bán ra của cửa hàng theo các tháng.
Có 3 tháng được thống kê, đó là tháng 1, tháng 2, tháng 3.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng số mét là:
1575 – 1475 = 100 (m)
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
c) Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa.
Làm quen với thống kê số liệu
Trang 134
Anh
Phong
Ngân
Minh
cao 122cm
cao 130cm
cao 127cm
cao 118cm
Đo chiều cao của bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh ta có các số liệu sau:
Viết các số đo chiều cao của bốn bạn ta được dãy số liệu sau: 122 cm; 130 cm; 127 cm; 118 cm
Nhìn vào dãy số liệu trên, ta biết:
Số thứ nhất là 122 cm;
Số thứ hai là 130 cm;
Số thứ ba là 127 cm;
Số thứ tư là 118 cm
Dãy số liệu trên có 4 số
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hùng cao 125cm.
Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Dũng cao 129cm.
Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà cao 132 cm.
Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Quân cao 135cm.
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
b) Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Dũng cao hơn Hùng 4cm.
Vì 129 – 125 = 4 (cm).
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà thấp hơn Quân 3cm.
Vì 135 – 132 = 3 (cm).
Hùng và Hà, ai cao hơn ?
Vì 132cm > 125cm
Nên Hà cao hơn Hùng;
Dũng và Quân, ai thấp hơn ?
Vì 129cm < 135cm
Nên Dũng thấp hơn Quân.
Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Hà thấp hơn Quân 3cm.
Vì 135 – 132 = 3 (cm).
Hùng và Hà, ai cao hơn ?
Vì 132cm > 125cm
Nên Hà cao hơn Hùng;
Dũng và Quân, ai thấp hơn ?
Vì 129cm < 135cm
Nên Dũng thấp hơn Quân.
Bài 1 (SGK/135)
Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều cao theo thứ tự là:
129cm; 132cm; 125cm; 135cm.
Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 3(SGK/135)
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao được ghi dưới đây:
Hãy viết dãy số ki-lô-gam gạo của 5 bao gạo trên:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;
35kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng học sinh giỏi của từng lớp.
Có 4 lớp khối 3 được thống kê, đó là 3A, 3B, 3C, 3D.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có bao nhiêu học sinh giỏi? Lớp 3D có bao nhiêu học sinh giỏi?
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
c) Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có ít học sinh giỏi nhất?
Bài 1: Đây là bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 3 ở một trường tiểu học.
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi. Lớp 3D có 15 học sinh giỏi.
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A số học sinh giỏi là:
25 – 18 = 7 (học sinh)
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất. Lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
1
2
3
Vải
Tháng
Bảng thống kê này cho ta biết điều gì?
Bảng thống kê này cho ta biết:
Số lượng vải trắng và hoa được bán ra của cửa hàng theo các tháng.
Có 3 tháng được thống kê, đó là tháng 1, tháng 2, tháng 3.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
a) Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
b) Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng số mét là:
1575 – 1475 = 100 (m)
Bài 3: Dưới đây là bảng thống kê số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm:
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải hoa?
Nhìn vào bảng trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
1
2
3
Vải
Tháng
c) Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa.
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa.
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa.
 








Các ý kiến mới nhất