Bài 14. Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 19h:51' 19-12-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 411
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 19h:51' 19-12-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích:
0 người
Tiết 57: LUYỆN NÓI:
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
Dàn ý:
*Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng mà mình sẽ thuyết minh
*Thân bài:
-Nguồn gốc
-Cấu tạo
-Phân loại
-Cách dùng
-ưu, nhược điểm
-Ý nghĩa
-Cách bảo quản
*Kết bài: Nhận xét, đánh giá về giá trị của đồ dùng đối với cuộc sống của con người.
Nhóm 1+3: Thuyết minh về chiếc phích nước
Nhóm 2+4: Thuyết minh về chiếc bút bi
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy).
1.Yêu cầu:
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt và cách bảo quản.
2.Quan sát và tìm hiểu:
Nhìn vào hình dưới đây và cho biết em quan sát được gì?
- Phích nước
- Gồm 2 phần: vỏ và ruột
- Vỏ có quai xách, nắp đậy
- Đế phích
-Trước hết xác định phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình.
-Xuất xứ của phích nước.
-Xác định phích nước do những bộ phận nào tạo thành.
-Công dụng.
-Cách bảo quản.
3. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về cái phích nước.
Ví dụ: Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình, rất cần thiết cho sinh hoạt thường nhật.
b. Thân bài:
- Nêu nguồn gốc, xuất xứ của phích nước.
Phích nước được phát minh bởi nhà vật lý học kiêm hóa học người Scotland, James Dewar (1842-1923) vào năm 1892 tức thế kỉ 19 nhờ cải tiến từ thùng nhiệt lượng kế của Newton. Vì chiếc máy của Newton cồng kềnh, nhiều bộ phận nên bảo quản và làm vệ sinh khó khăn trong điều kiện phòng thí nghiệm.
-Trình bày cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt của phích nước.
+Bộ phận quan trọng nhất là ruột phích được cấu tạo như thế nào để giữ nhiệt ?
Đó là hai lớp thủy tinh, ở giữa là chân không làm
mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía
trong lớp thủy tinh được tráng một lớp bạc hoặc
thủy ngân mỏng nhằm hắt nhiệt trở lại để giữ nhiệt;
miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt.
Hiệu quả giữ nhiệt: Trong vòng 6 tiếng đồng hồ, nước từ 100 độ còn giữ được 70 độ.
+ Bộ phận vỏ phích thường làm bằng gì, có tác dụng gì?
Thường làm bằng kim loại (nhôm, sắt) hoặc nhựa cứng,
phía bên ngoài có quết một lớp sơn để chống rỉ;
tác dụng của nó là để bảo quản ruột phích chắc chắn,
an toàn.
Cách trang trí trên phích nước.
+Các bộ phận khác: Nắp đậy, quai cầm, đế phích...
- Công dụng của phích nước:
+Công dụng lớn nhất của chiếc phích nước chính là giữ nước nóng ở nhiệt độ ổn định. Phục vụ kịp thời nhu cầu sử dụng nước của con người mà không mất thêm nhiều công sức đun nóng.
+Bình giữ nhiệt sở hữu nhiều chức năng hữu ích, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động hằng ngày của mọi người như: Đi học, đi làm hoặc đi du lịch, picnic…
+So sánh với các đồ đựng nước khác
(ấm nước, bình đựng thông thường).
.
-Cách bảo quản và sử dụng như thế nào để khỏi vỡ, nước sôi không gây nguy hiểm cho con người (nhất là đối với trẻ em).
- Bảo quản phích nước:
Làm sạch phích vào vào ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại rồi dùng lực từ bên ngoại lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch lại để lọc bỏ đi những chất cặn bên trong.
Giữ nhiệt cho phích nước lâu dài hơn bạn cần chú ý không nên cho nước nóng quá đầy vào phích, nên để một khoảng nhỏ rồi hãy đậy nắp lại.
Để xa tầm tay trẻ em để tránh gây bỏng cho trẻ em.
Tránh va đập mạnh với các vật cứng có thể làm hỏng phích nước.
c. Kết bài:
Bày tỏ thái độ đối với phích nước.
- Em dự kiến các phương pháp thuyết minh nào để thuyết minh về phích nước ?
+Định nghĩa, giải thích; phân loại, phân tích; so sánh; nêu số liệu (con số); liệt kê.
DÀN Ý CHUNG THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
1. MỞ BÀI:
Giới thiệu khái quát về đồ dùng.
2. THÂN BÀI:
- Nguồn gốc
- Xuất xứ đồ dùng.
- Cấu tạo, phân loại đồ dùng.
- Đặc điểm: Nguyên tắc hoạt động của đồ dùng.
- Tác dụng của đồ dùng.
Cách bảo quản.
Tình cảm của em.
3. KẾT BÀI:
Bày tỏ thái độ đối với đồ dùng.
Đề bài: Thuyết minh về cây bút bi.
Từ xa xưa con người ta đã dùng lông vũ để viết .
NGUỒN GỐC CỦA BÚT BI
Sự ra đời của cây bút bi bắt đầu từ quan sát của một phóng viên người HUNGGARY tên là LASZLO BIRO. Một ngày vào năm 1938, BIRO không chịu xiết chiếc bút máy dở chứng làm rách giấy và lem mực. Thời đó, BIRO quan sát thấy mực in báo mau khô. Còn bi lăn có trước đó trong những chai lăn khử mùi. Tuy nhiên, chỉ BIRO mới thấy sự kết hợp hoàn hảo giữa những gì đã có và chiếc bút bi ra đời. BIRO đã cùng người anh trai thiết kế chiêc bút có bi ở đầu. Bi lăn đến đâu thì mực ra đến đó và khô ngay lập tức.
Hiện nay chiếc bút bi đã được cải tiến hơn
và được thiết kế theo đa dạng.
BÚT HIỆN NAY ĐƯỢC CẢI TIẾN VÀ THIẾT KẾ NHIỀU MÀU KHÁC NHAU
CẤU TẠO: vỏ bút được làm bằng kim loại hoặc nhựa
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÂY BÚT BI
-Ruột bút: được làm bằng nhựa dẻo, dài khoảng 10cm, rỗng để chứa mực; lò xo có hình xoắn, làm bằng kim loại có tính đàn hồi cao.
Một số tác phẩm nghệ thuật được tạo ra từ bút bi.
Bút được sử dụng chủ yếu là viết bài,viết nhạc,....
Đề bài: Thuyết minh về cây bút bi.
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về cây bút bi.
“Nét chữ là nết người”. Thật vậy, câu thành ngữ ngắn gọn đã đi sâu vào trong tiềm thức của mỗi người dân Việt Nam, nhắc nhở ta về học tập cũng như tầm quan trọng của nét chữ. Bởi học tập là một quá trình đầy khó khăn vất vả để xây dựng những nhân tài phục vụ cho tổ quốc ngày càng tươi đẹp. Và trong quá trình gian nan đó, đóng góp một công lao không nhỏ chính là cây bút bi.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc, xuất xứ
Được phát minh bởi nhà báo Hungari là Lazo Biro vào những năm 1930 quyết định và nghiên cứu. Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế.
2. Cấu tạo
-Vỏ bút: Ống trụ tròn dài từ 14 - 15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất.
-Ruột bút: Bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước.
-Bộ phận đi kèm: Lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở.
3. Phân loại
-Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tùy theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng.
-Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong bài).
-Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng.
4. Nguyên lý hoạt động, bảo quản:
-Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
-Bảo quản: Cẩn thận.
5. Ưu điểm, khuyết điểm
- Ưu điểm:
+Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển.
+Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh.
- Nhược điểm: Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp. Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn.
- Phong trào: “Góp bút Thiên Long, cùng bạn đến trường” khơi nguồn sáng tạo.
6. Ý nghĩa
-Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình.
-Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẩm mỹ của mỗi con người.
-Dùng để viết, để vẽ.
-Những anh chị bút thể hiện tâm trạng:
-Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão… của con người.
“Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”
III. Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với cây bút bi.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ NHIỆT TÌNH,
TÍCH CỰC THAM GIA HỌC BÀI !
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
Dàn ý:
*Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng mà mình sẽ thuyết minh
*Thân bài:
-Nguồn gốc
-Cấu tạo
-Phân loại
-Cách dùng
-ưu, nhược điểm
-Ý nghĩa
-Cách bảo quản
*Kết bài: Nhận xét, đánh giá về giá trị của đồ dùng đối với cuộc sống của con người.
Nhóm 1+3: Thuyết minh về chiếc phích nước
Nhóm 2+4: Thuyết minh về chiếc bút bi
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy).
1.Yêu cầu:
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt và cách bảo quản.
2.Quan sát và tìm hiểu:
Nhìn vào hình dưới đây và cho biết em quan sát được gì?
- Phích nước
- Gồm 2 phần: vỏ và ruột
- Vỏ có quai xách, nắp đậy
- Đế phích
-Trước hết xác định phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình.
-Xuất xứ của phích nước.
-Xác định phích nước do những bộ phận nào tạo thành.
-Công dụng.
-Cách bảo quản.
3. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát về cái phích nước.
Ví dụ: Phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình, rất cần thiết cho sinh hoạt thường nhật.
b. Thân bài:
- Nêu nguồn gốc, xuất xứ của phích nước.
Phích nước được phát minh bởi nhà vật lý học kiêm hóa học người Scotland, James Dewar (1842-1923) vào năm 1892 tức thế kỉ 19 nhờ cải tiến từ thùng nhiệt lượng kế của Newton. Vì chiếc máy của Newton cồng kềnh, nhiều bộ phận nên bảo quản và làm vệ sinh khó khăn trong điều kiện phòng thí nghiệm.
-Trình bày cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt của phích nước.
+Bộ phận quan trọng nhất là ruột phích được cấu tạo như thế nào để giữ nhiệt ?
Đó là hai lớp thủy tinh, ở giữa là chân không làm
mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía
trong lớp thủy tinh được tráng một lớp bạc hoặc
thủy ngân mỏng nhằm hắt nhiệt trở lại để giữ nhiệt;
miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt.
Hiệu quả giữ nhiệt: Trong vòng 6 tiếng đồng hồ, nước từ 100 độ còn giữ được 70 độ.
+ Bộ phận vỏ phích thường làm bằng gì, có tác dụng gì?
Thường làm bằng kim loại (nhôm, sắt) hoặc nhựa cứng,
phía bên ngoài có quết một lớp sơn để chống rỉ;
tác dụng của nó là để bảo quản ruột phích chắc chắn,
an toàn.
Cách trang trí trên phích nước.
+Các bộ phận khác: Nắp đậy, quai cầm, đế phích...
- Công dụng của phích nước:
+Công dụng lớn nhất của chiếc phích nước chính là giữ nước nóng ở nhiệt độ ổn định. Phục vụ kịp thời nhu cầu sử dụng nước của con người mà không mất thêm nhiều công sức đun nóng.
+Bình giữ nhiệt sở hữu nhiều chức năng hữu ích, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động hằng ngày của mọi người như: Đi học, đi làm hoặc đi du lịch, picnic…
+So sánh với các đồ đựng nước khác
(ấm nước, bình đựng thông thường).
.
-Cách bảo quản và sử dụng như thế nào để khỏi vỡ, nước sôi không gây nguy hiểm cho con người (nhất là đối với trẻ em).
- Bảo quản phích nước:
Làm sạch phích vào vào ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại rồi dùng lực từ bên ngoại lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch lại để lọc bỏ đi những chất cặn bên trong.
Giữ nhiệt cho phích nước lâu dài hơn bạn cần chú ý không nên cho nước nóng quá đầy vào phích, nên để một khoảng nhỏ rồi hãy đậy nắp lại.
Để xa tầm tay trẻ em để tránh gây bỏng cho trẻ em.
Tránh va đập mạnh với các vật cứng có thể làm hỏng phích nước.
c. Kết bài:
Bày tỏ thái độ đối với phích nước.
- Em dự kiến các phương pháp thuyết minh nào để thuyết minh về phích nước ?
+Định nghĩa, giải thích; phân loại, phân tích; so sánh; nêu số liệu (con số); liệt kê.
DÀN Ý CHUNG THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
1. MỞ BÀI:
Giới thiệu khái quát về đồ dùng.
2. THÂN BÀI:
- Nguồn gốc
- Xuất xứ đồ dùng.
- Cấu tạo, phân loại đồ dùng.
- Đặc điểm: Nguyên tắc hoạt động của đồ dùng.
- Tác dụng của đồ dùng.
Cách bảo quản.
Tình cảm của em.
3. KẾT BÀI:
Bày tỏ thái độ đối với đồ dùng.
Đề bài: Thuyết minh về cây bút bi.
Từ xa xưa con người ta đã dùng lông vũ để viết .
NGUỒN GỐC CỦA BÚT BI
Sự ra đời của cây bút bi bắt đầu từ quan sát của một phóng viên người HUNGGARY tên là LASZLO BIRO. Một ngày vào năm 1938, BIRO không chịu xiết chiếc bút máy dở chứng làm rách giấy và lem mực. Thời đó, BIRO quan sát thấy mực in báo mau khô. Còn bi lăn có trước đó trong những chai lăn khử mùi. Tuy nhiên, chỉ BIRO mới thấy sự kết hợp hoàn hảo giữa những gì đã có và chiếc bút bi ra đời. BIRO đã cùng người anh trai thiết kế chiêc bút có bi ở đầu. Bi lăn đến đâu thì mực ra đến đó và khô ngay lập tức.
Hiện nay chiếc bút bi đã được cải tiến hơn
và được thiết kế theo đa dạng.
BÚT HIỆN NAY ĐƯỢC CẢI TIẾN VÀ THIẾT KẾ NHIỀU MÀU KHÁC NHAU
CẤU TẠO: vỏ bút được làm bằng kim loại hoặc nhựa
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÂY BÚT BI
-Ruột bút: được làm bằng nhựa dẻo, dài khoảng 10cm, rỗng để chứa mực; lò xo có hình xoắn, làm bằng kim loại có tính đàn hồi cao.
Một số tác phẩm nghệ thuật được tạo ra từ bút bi.
Bút được sử dụng chủ yếu là viết bài,viết nhạc,....
Đề bài: Thuyết minh về cây bút bi.
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về cây bút bi.
“Nét chữ là nết người”. Thật vậy, câu thành ngữ ngắn gọn đã đi sâu vào trong tiềm thức của mỗi người dân Việt Nam, nhắc nhở ta về học tập cũng như tầm quan trọng của nét chữ. Bởi học tập là một quá trình đầy khó khăn vất vả để xây dựng những nhân tài phục vụ cho tổ quốc ngày càng tươi đẹp. Và trong quá trình gian nan đó, đóng góp một công lao không nhỏ chính là cây bút bi.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc, xuất xứ
Được phát minh bởi nhà báo Hungari là Lazo Biro vào những năm 1930 quyết định và nghiên cứu. Ông phát hiện mực in giấy rất nhanh khô cứu tạo ra một loại bút sử dụng mực như thế.
2. Cấu tạo
-Vỏ bút: Ống trụ tròn dài từ 14 - 15 cm được làm bằng nhựa dẻo hoặc nhựa màu, trên thân thường có các thông số ghi ngày, nơi sản xuất.
-Ruột bút: Bên trong, làm từ nhựa dẻo, chứa mực đặc hoặc mực nước.
-Bộ phận đi kèm: Lò xo, nút bấm, nắp đậy, trên ngoài vỏ có đai để gắn vào túi áo, vở.
3. Phân loại
-Kiểu dáng và màu sắc khác nhau tùy theo lứa tuổi và thị hiếu của người tiêu dùng.
-Màu sắc đẹp, nhiều kiểu dáng (có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong bài).
-Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều thương hiệu bút nổi tiếng.
4. Nguyên lý hoạt động, bảo quản:
-Nguyên lý hoạt động: Mũi bút chứa viên bi nhỏ, khi viết lăn ra mực để tạo chữ.
-Bảo quản: Cẩn thận.
5. Ưu điểm, khuyết điểm
- Ưu điểm:
+Bền, đẹp, nhỏ gọn, dễ vận chuyển.
+Giá thành rẻ, phù hợp với học sinh.
- Nhược điểm: Vì viết được nhanh nên dễ giây mực và chữ không được đẹp. Nhưng nếu cẩn thận thì sẽ tạo nên những nét chữ đẹp mê hồn.
- Phong trào: “Góp bút Thiên Long, cùng bạn đến trường” khơi nguồn sáng tạo.
6. Ý nghĩa
-Càng ngày càng khẳng định rõ vị trí của mình.
-Những chiếc bút xinh xinh nằm trong hộp bút thể hiện được nét thẩm mỹ của mỗi con người.
-Dùng để viết, để vẽ.
-Những anh chị bút thể hiện tâm trạng:
-Như người bạn đồng hành thể hiện ước mơ, hoài bão… của con người.
“Hãy cho tôi biết nét chữ của bạn, tôi sẽ biết bạn là ai.”
III. Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với cây bút bi.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ NHIỆT TÌNH,
TÍCH CỰC THAM GIA HỌC BÀI !
 







Các ý kiến mới nhất