lop 6 - KHTN - KNTT - T 10 Zoom

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh
Ngày gửi: 22h:33' 20-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh
Ngày gửi: 22h:33' 20-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tiết 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Nước có thể tồn tại ở những trạng thái nào?
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng và khí mà em biết?
-Thể rắn: sắt, cát, đường,..
-Thể lỏng: nước, sữa,…
-Thể khí: không khí, khí oxy,…
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí
Các thể của nước
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
*Đặc điểm các thể của nước
Rắn
Có
Rất khó
Lỏng
Không
Khó
Khí (hơi)
Không
Dễ
Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?
Không chảy được
Cát, sắt
Có thể chảy
Khó
Dễ bị nén
Rất khó bị nén
Nước, sữa
Dễ dàng lan toả
Không
Không
Có
Không khí, khí oxy
-Thể rắn:
+Có hình dạng xác định.
+Rất khó bị nén.
-Thể lỏng:
+Có hình dạng không xác định.
+Khó bị nén.
+VD: cát, sắt, nước đá...
+VD: nước uống, sữa,...
- Thể khí/hơi
+Có hình dạng không xác định.
+Dễ bị nén.
+VD: khí oxy, không khí...
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí
Thể khí
Thể rắn
Thể lỏng
*Đặc điểm các thể của chất
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Bài tập củng cố:
√
√
√
√
√
√
* VẬN DỤNG:
1. Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tích chất gì của chất ở thể khí?
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?
3. Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng. Điều này thể hiện tính chất gì ở thể rắn
Trả lời:
1. Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng, lan toả nhanh trong không gian.
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể lỏng. Chất lỏng không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía
3. Khi nước đóng thành băng, nó cứng và sẽ nổi lên trên mặt nước do đó ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm bài tập 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 SBT.
- Quan sát hiện tượng viên đá tan chảy thành nước.
Thí nghiệm: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 8.16. Đun sôi và làm lạnh nước
- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
- Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
- Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
- Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của chất lỏng
- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất:
nóng chảy
đông đặc
Nước lỏng
Nước đá
Khí/Hơi nước
bay hơi
ngưng tụ
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống ứng với mỗi quá tình chuyển thể: nóng chảy, đông đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất lỏng gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng, nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
BÀI TẬP
Bài 1: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiêu vật gia dụng khác nhau như
lọ hoa, cốc, bát, nồi,...
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
- Vật thể: a) Cơ thể người; b) lọ hoa, cốc, bát, nồi;
c) ruột bút chì; d) thuốc điều trị cảm cúm
- Chất: a)nước; b) Thủy tinh; c) Than chì; d) Paracetamol
Bài 2: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học, tính chất vật lí?
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước: thể hiện tính chất hóa học vì có sự tạo thành chất mới (bọt khí carbon dioxide)
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều: thể hiện tính chất vật lí vì quá trình hòa tan đường không tạo ra chất mới
a)
b)
BÀI TẬP
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài 8
Nước có thể tồn tại ở những trạng thái nào?
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng và khí mà em biết?
-Thể rắn: sắt, cát, đường,..
-Thể lỏng: nước, sữa,…
-Thể khí: không khí, khí oxy,…
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí
Các thể của nước
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
*Đặc điểm các thể của nước
Rắn
Có
Rất khó
Lỏng
Không
Khó
Khí (hơi)
Không
Dễ
Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?
Không chảy được
Cát, sắt
Có thể chảy
Khó
Dễ bị nén
Rất khó bị nén
Nước, sữa
Dễ dàng lan toả
Không
Không
Có
Không khí, khí oxy
-Thể rắn:
+Có hình dạng xác định.
+Rất khó bị nén.
-Thể lỏng:
+Có hình dạng không xác định.
+Khó bị nén.
+VD: cát, sắt, nước đá...
+VD: nước uống, sữa,...
- Thể khí/hơi
+Có hình dạng không xác định.
+Dễ bị nén.
+VD: khí oxy, không khí...
I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí
Thể khí
Thể rắn
Thể lỏng
*Đặc điểm các thể của chất
Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Bài tập củng cố:
√
√
√
√
√
√
* VẬN DỤNG:
1. Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tích chất gì của chất ở thể khí?
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng?
3. Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng. Điều này thể hiện tính chất gì ở thể rắn
Trả lời:
1. Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các phân tử của chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng, lan toả nhanh trong không gian.
2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua các đường ống điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể lỏng. Chất lỏng không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía
3. Khi nước đóng thành băng, nó cứng và sẽ nổi lên trên mặt nước do đó ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm bài tập 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 SBT.
- Quan sát hiện tượng viên đá tan chảy thành nước.
Thí nghiệm: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.
Hình 8.16. Đun sôi và làm lạnh nước
- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
- Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
- Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
- Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng của chất lỏng
- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất:
nóng chảy
đông đặc
Nước lỏng
Nước đá
Khí/Hơi nước
bay hơi
ngưng tụ
Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống ứng với mỗi quá tình chuyển thể: nóng chảy, đông đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ
Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất lỏng gọi là nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng, nhiệt độ nóng chảy cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí gọi là nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Vào những ngày trời nồm, không khí chứa nhiều hơi nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy?
BÀI TẬP
Bài 1: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiêu vật gia dụng khác nhau như
lọ hoa, cốc, bát, nồi,...
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
- Vật thể: a) Cơ thể người; b) lọ hoa, cốc, bát, nồi;
c) ruột bút chì; d) thuốc điều trị cảm cúm
- Chất: a)nước; b) Thủy tinh; c) Than chì; d) Paracetamol
Bài 2: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học, tính chất vật lí?
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước: thể hiện tính chất hóa học vì có sự tạo thành chất mới (bọt khí carbon dioxide)
b) Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều: thể hiện tính chất vật lí vì quá trình hòa tan đường không tạo ra chất mới
a)
b)
BÀI TẬP
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài 8
 







Các ý kiến mới nhất