Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhạn
Ngày gửi: 16h:02' 22-12-2021
Dung lượng: 471.2 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhạn
Ngày gửi: 16h:02' 22-12-2021
Dung lượng: 471.2 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Lớp:5A2
Toán
GV:Nguyễn Thị Nhân
Trường Tiểu học Mạc Cửu
TOÁN
Khái niệm số thập phân (TT)tiết 1.
Luyện tập chung (tiết 2)
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
2
8
0
5
1
9
7
6
5
* 2 m 7dm hay m còn được viết thành 2,7m.
* 195mm hay m còn được viết thành 0,195m.
* 8m 56cm hay m còn được viết thành 8,56m.
* 2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
** Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
b. Cấu tạo số thập phân:
8,56
Phần nguyên
Phần thập phân
90,638
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung(tiết 2).
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
9,4:
Chín phẩy tư.
7,98
: Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477:
Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075:
Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
0,307:
Không phẩy ba trăm linh bảy.
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số đó:
82 45
810 225
đọc là:Năm phẩy chín
,
5 9
,
,
đọc là: Tám mươi hai phẩy
bốn mươi lăm.
đọc là:Tám trăm mười phẩy
hai trăm hai mươi lăm.
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân: 0,1; 0,02; 0,004; 0,095,
0,004 =
0,1 =
0,02 =
0,095 =
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Bi 1: D? lỏt n?n m?t can phũng hỡnh ch? nh?t, ngu?i ta dựng lo?i g?ch men hỡnh vuụng cú c?nh 30 cm. H?i c?n bao nhiờu viờn g?ch d? lỏt kớn n?n can phũng dú, bi?t r?ng can phũng cú chi?u r?ng 6 m, chi?u di 9 m? (Di?n tớch ph?n m?ch v?a khụng dỏng k?)
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Số viên gạch = ?
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2)
Diện tích nền căn phòng là:
9 x 6 = 54 (m2)
Đổi: 54 m2 = 540 000 cm2
Số viên gạch cần để lát kín nền căn phòng là:
540 000 : 900 = 600 (viên gạch)
Đáp số: 600 viên gạch
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
S thửa ruộng = ?
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
b) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:
80 : 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
80 x 40 = 3200 (m2)
3200 : 100 x 50 = 1 600 (kg)
Đổi: 1 600 kg = 16 tạ
Đáp số: a) 3200 m2
b) 16 tạ
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
CHÀO CÁC EM !
Toán
GV:Nguyễn Thị Nhân
Trường Tiểu học Mạc Cửu
TOÁN
Khái niệm số thập phân (TT)tiết 1.
Luyện tập chung (tiết 2)
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
2
8
0
5
1
9
7
6
5
* 2 m 7dm hay m còn được viết thành 2,7m.
* 195mm hay m còn được viết thành 0,195m.
* 8m 56cm hay m còn được viết thành 8,56m.
* 2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
** Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
b. Cấu tạo số thập phân:
8,56
Phần nguyên
Phần thập phân
90,638
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung(tiết 2).
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
9,4:
Chín phẩy tư.
7,98
: Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477:
Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075:
Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm.
0,307:
Không phẩy ba trăm linh bảy.
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số đó:
82 45
810 225
đọc là:Năm phẩy chín
,
5 9
,
,
đọc là: Tám mươi hai phẩy
bốn mươi lăm.
đọc là:Tám trăm mười phẩy
hai trăm hai mươi lăm.
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân: 0,1; 0,02; 0,004; 0,095,
0,004 =
0,1 =
0,02 =
0,095 =
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Bi 1: D? lỏt n?n m?t can phũng hỡnh ch? nh?t, ngu?i ta dựng lo?i g?ch men hỡnh vuụng cú c?nh 30 cm. H?i c?n bao nhiờu viờn g?ch d? lỏt kớn n?n can phũng dú, bi?t r?ng can phũng cú chi?u r?ng 6 m, chi?u di 9 m? (Di?n tớch ph?n m?ch v?a khụng dỏng k?)
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Số viên gạch = ?
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2)
Diện tích nền căn phòng là:
9 x 6 = 54 (m2)
Đổi: 54 m2 = 540 000 cm2
Số viên gạch cần để lát kín nền căn phòng là:
540 000 : 900 = 600 (viên gạch)
Đáp số: 600 viên gạch
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
S thửa ruộng = ?
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
b) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:
80 : 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
80 x 40 = 3200 (m2)
3200 : 100 x 50 = 1 600 (kg)
Đổi: 1 600 kg = 16 tạ
Đáp số: a) 3200 m2
b) 16 tạ
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất