Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Chơi chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 15h:57' 23-12-2021
Dung lượng: 166.6 KB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 15h:57' 23-12-2021
Dung lượng: 166.6 KB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 30: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
*ví dụ sgk/163
Lợi (câu 2):
- Lợi (câu 4):
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong bài ca dao?
là lợi lộc, lợi ích, thuận lợi
một bộ phận trong khoang
miệng, bao quanh răng.
TIẾT 30: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
*ví dụ sgk/163
Lợi (câu 2):
- Lợi (câu 4):
là lợi lộc, lợi ích, thuận lợi
một bộ phận trong khoang
miệng, bao quanh răng.
Dựa vào hiện tượng đồng âm.
Tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
=>Chơi chữ
*Ghi nhớ sgk/164
BT nhanh: Đầu bò không
phải đầu bò mà lại đầu bò.
2. Các lối chơi chữ:
* Ví dụ sgk/164
1) “ranh tướng” – danh tướng
-> Dùng lối nói trại âm (gần âm)
2) Điệp âm “m”
-> Dùng cách điệp âm
1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
( Tú Mỡ)
2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
( Tú Mỡ)
2. Các lối chơi chữ:
* Ví dụ sgk/164
1) “ranh tướng” – danh tướng
-> Dùng lối nói trại âm (gần âm)
2) Điệp âm “m”
-> Dùng cách điệp âm
3)Cá đối =cối đá
Mèo cái =mái kèo
->Dùng cách nói lái
4) Sầu riêng >< vui chung
->Dùng từ trái nghĩa
3/ Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
( Ca dao)
4/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
Phạm Hổ)
cá đối
cối đá,
mái kèo,
mèo cái
2. Các lối chơi chữ:
* Ví dụ sgk/164
1) “ranh tướng” – danh tướng
-> Dùng lối nói trại âm (gần âm)
2) Điệp âm “m”
-> Dùng cách điệp âm
3)Cá đối =cối đá
Con mèo=mái kèo
->Dùng cách nói lái
4) Sầu riêng >< vui chung
->Dùng từ trái nghĩa
Sầu riêng : loại trái cây
: chỉ trạng thái
->Dùng từ đồng âm
5) nước = quốc; nhà= gia
->Dùng từ đồng nghĩa
6) Các từ: thịt, mỡ,nem, chả
->Dùng các từ gần nghĩa
*Ghi nhớ sgk/165
VD 5: Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mõi miệng cái gia gia.
VD6: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hang nem chả muốn ăn.
nước
quốc
nhà
gia.
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò
đến hàng nem chả muốn ăn.
II. Luyện tập:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ(a) chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn)
Bài tập 1 sgk/165
Tác giả đã dùng những từ ngữ để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang các từ chỉ tên các loài rắn.
II. Luyện tập:
Bài tập 2 sgk/165:
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
Nứa,
tre,
trúc,
hóp.
Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau: Nứa, tre, trúc, hóp
Cách nói này là chơi chữ.
Bài tập 4 sgk/166
Cam -> trái cam
-> ngọt
=>thành ngữ khổ tận cam lai
Bài 4: Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
Thế nào là chơi chữ?
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm.
B. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về nghĩa.
C. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
D. Chơi chữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý.
4/ CỦNG CỐ:
2. Các lối chơi chữ thường gặp là:
Dùng từ ngữ đồng âm, điệp âm. C. Dùng lối nói lái, trại âm.
Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa… D. Tất cả đều đúng.
3. Lối chơi chữ sau được dùng ở đâu?
”Suốt đời đi với học sinh,
Nhờ nó ta biết đầu mình chân tay”.
A. Trong câu đối B. Trong câu đố. C. Trong văn thơ trào phúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học bài
-Hoàn tất bài tập
Bài Điệp ngữ: BT2, 3,4
Bài chơi chữ: BT 2, 4
-Soạn bài: -Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Mùa xuân của tôi
TIẾT HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
I. Thế nào là chơi chữ?
*ví dụ sgk/163
Lợi (câu 2):
- Lợi (câu 4):
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong bài ca dao?
là lợi lộc, lợi ích, thuận lợi
một bộ phận trong khoang
miệng, bao quanh răng.
TIẾT 30: CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ?
*ví dụ sgk/163
Lợi (câu 2):
- Lợi (câu 4):
là lợi lộc, lợi ích, thuận lợi
một bộ phận trong khoang
miệng, bao quanh răng.
Dựa vào hiện tượng đồng âm.
Tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
=>Chơi chữ
*Ghi nhớ sgk/164
BT nhanh: Đầu bò không
phải đầu bò mà lại đầu bò.
2. Các lối chơi chữ:
* Ví dụ sgk/164
1) “ranh tướng” – danh tướng
-> Dùng lối nói trại âm (gần âm)
2) Điệp âm “m”
-> Dùng cách điệp âm
1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
( Tú Mỡ)
2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
( Tú Mỡ)
2. Các lối chơi chữ:
* Ví dụ sgk/164
1) “ranh tướng” – danh tướng
-> Dùng lối nói trại âm (gần âm)
2) Điệp âm “m”
-> Dùng cách điệp âm
3)Cá đối =cối đá
Mèo cái =mái kèo
->Dùng cách nói lái
4) Sầu riêng >< vui chung
->Dùng từ trái nghĩa
3/ Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
( Ca dao)
4/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
Phạm Hổ)
cá đối
cối đá,
mái kèo,
mèo cái
2. Các lối chơi chữ:
* Ví dụ sgk/164
1) “ranh tướng” – danh tướng
-> Dùng lối nói trại âm (gần âm)
2) Điệp âm “m”
-> Dùng cách điệp âm
3)Cá đối =cối đá
Con mèo=mái kèo
->Dùng cách nói lái
4) Sầu riêng >< vui chung
->Dùng từ trái nghĩa
Sầu riêng : loại trái cây
: chỉ trạng thái
->Dùng từ đồng âm
5) nước = quốc; nhà= gia
->Dùng từ đồng nghĩa
6) Các từ: thịt, mỡ,nem, chả
->Dùng các từ gần nghĩa
*Ghi nhớ sgk/165
VD 5: Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mõi miệng cái gia gia.
VD6: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hang nem chả muốn ăn.
nước
quốc
nhà
gia.
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò
đến hàng nem chả muốn ăn.
II. Luyện tập:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ(a) chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn)
Bài tập 1 sgk/165
Tác giả đã dùng những từ ngữ để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang các từ chỉ tên các loài rắn.
II. Luyện tập:
Bài tập 2 sgk/165:
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
Nứa,
tre,
trúc,
hóp.
Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau: Nứa, tre, trúc, hóp
Cách nói này là chơi chữ.
Bài tập 4 sgk/166
Cam -> trái cam
-> ngọt
=>thành ngữ khổ tận cam lai
Bài 4: Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
Thế nào là chơi chữ?
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm.
B. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về nghĩa.
C. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
D. Chơi chữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý.
4/ CỦNG CỐ:
2. Các lối chơi chữ thường gặp là:
Dùng từ ngữ đồng âm, điệp âm. C. Dùng lối nói lái, trại âm.
Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa… D. Tất cả đều đúng.
3. Lối chơi chữ sau được dùng ở đâu?
”Suốt đời đi với học sinh,
Nhờ nó ta biết đầu mình chân tay”.
A. Trong câu đối B. Trong câu đố. C. Trong văn thơ trào phúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học bài
-Hoàn tất bài tập
Bài Điệp ngữ: BT2, 3,4
Bài chơi chữ: BT 2, 4
-Soạn bài: -Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Mùa xuân của tôi
TIẾT HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất