Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Hoạt động hô hấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trâm
Ngày gửi: 08h:18' 24-12-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 286
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trâm
Ngày gửi: 08h:18' 24-12-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS AN THÀNH
SINH HỌC LỚP 8
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẢNG BÀNG
KIỂM TRA MIỆNG
2
Câu 1: Trong 3 giai đoạn của hô hấp, giai đoạn nào có liên quan trực tiếp đến việc tạo năng lượng ATP?
A. Sử thở
B. Trao đổi khí ở phổi
C. Trao đổi khí ở tế bào
D. Cả A, B, C
Câu 2: Hô hấp có vai trò gì?
Hô hấp cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
3
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
1 lần hít vào + 1 lần thở ra = 1 cử động HH
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
Nhịp hô hấp là gì?
4
Quan sát các hình sau:
Hoạt động Cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
5
Co
Co
Nâng sườn lên
Tăng
Dãn
Dãn
Hạ xuống
Giảm
6
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
- Hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ quan như: Xương sườn, các cơ thở (cơ liên sườn, cơ hoành), cơ bụng phối hợp với xương ức.
7
Hít vào gắng sức
( 2100 -3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống 3600-4800ml
Tổng dung tích của phổi 4.400- 6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
Nêu tên và ý nghĩa của các loại khí trong dung tích phổi?
8
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
- Hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ quan như: Xương sườn, các cơ thở (cơ liên sườn, cơ hoành), cơ bụng phối hợp với xương ức.
Dung tích sống là gì?
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra
9
Hít vào gắng sức
( 2100 -3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống 3600-4800ml
Tổng dung tích của phổi 4.400- 6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
Dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?
10
Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất?
- Cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu.
Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập..
11
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
- Hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ quan như: Xương sườn, các cơ thở (cơ liên sườn, cơ hoành), cơ bụng phối hợp với xương ức.
Hoạt động hô hấp có vai trò gì?
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra
Dung tích sống là gì?
- Vai trò: Hoạt động hô hấp giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c) Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là bn?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml) .
12
VÍ DỤ
a/ Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là : 18.420 = 7560 (ml)
- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là (vô ích):
18.150 = 2700 (ml)
Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là: 7560 – 2700 = 4500 (ml)
b/ Khi người đó hô hấp sâu:
Lưu lượng khí lưu thông là: 12.620 = 7460 (ml)
Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :
7460 – 1800 = 5660 (ml).
c/ Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5660 – 4500 = 1160 (ml)
13
14
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
15
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào ?
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
CO2
O2
CO2
O2
16
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tán từ phế nang vào máu
+ Cacbonic khuếch tán từ máu vào phế nang.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào
+ Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
17
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
18
TỔNG KẾT
Thông khí ở phổi
Được thực hiện nhờ động tác hít vào và thở ra với sự tham gia của lồng ngực và cơ hô hấp.
Trao đổi khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
- CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
19
Chọn vào câu trả lời đúng:
1. Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hít vào, thở ra.
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
2. Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
TỔNG KẾT
20
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 2,3,4 (SGK)
- Đọc mục : “ Em có biết? ”
- Soạn trước bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho đường hô hấp và cách bảo vệ hệ hô hấp?
+ Đề ra các biện pháp luyện tập để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh
+ Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
SINH HỌC LỚP 8
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẢNG BÀNG
KIỂM TRA MIỆNG
2
Câu 1: Trong 3 giai đoạn của hô hấp, giai đoạn nào có liên quan trực tiếp đến việc tạo năng lượng ATP?
A. Sử thở
B. Trao đổi khí ở phổi
C. Trao đổi khí ở tế bào
D. Cả A, B, C
Câu 2: Hô hấp có vai trò gì?
Hô hấp cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
3
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
1 lần hít vào + 1 lần thở ra = 1 cử động HH
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
Nhịp hô hấp là gì?
4
Quan sát các hình sau:
Hoạt động Cơ hoành
Hoạt động xương lồng ngực
5
Co
Co
Nâng sườn lên
Tăng
Dãn
Dãn
Hạ xuống
Giảm
6
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
- Hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ quan như: Xương sườn, các cơ thở (cơ liên sườn, cơ hoành), cơ bụng phối hợp với xương ức.
7
Hít vào gắng sức
( 2100 -3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống 3600-4800ml
Tổng dung tích của phổi 4.400- 6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
Nêu tên và ý nghĩa của các loại khí trong dung tích phổi?
8
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
- Hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ quan như: Xương sườn, các cơ thở (cơ liên sườn, cơ hoành), cơ bụng phối hợp với xương ức.
Dung tích sống là gì?
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra
9
Hít vào gắng sức
( 2100 -3100ml)
Thở ra gắng
sức(800- 1200ml)
Khí còn lại trong phổi
(1000- 1200ml )
Dung tích sống 3600-4800ml
Tổng dung tích của phổi 4.400- 6000ml
Khí bổ sung
Khí dự trữ
Khí cặn
Khí lưu thông
Thở ra bình thường(500ml)
Dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?
10
Làm thế nào để tăng dung tích sống và giảm dung tích khí cặn đến mức nhỏ nhất?
- Cần phải luyện tập TDTT đều đặn từ bé và tập hít thở sâu.
Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập..
11
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I. Thông khí ở phổi
- Cử động hô hấp là một lần hít vào và một lần thở ra
- Số cử động hô hấp trên một phút gọi là hệ hô hấp
- Hoạt động hô hấp có sự tham gia của các cơ quan như: Xương sườn, các cơ thở (cơ liên sườn, cơ hoành), cơ bụng phối hợp với xương ức.
Hoạt động hô hấp có vai trò gì?
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào, thở ra
Dung tích sống là gì?
- Vai trò: Hoạt động hô hấp giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c) Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là bn?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml) .
12
VÍ DỤ
a/ Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là : 18.420 = 7560 (ml)
- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là (vô ích):
18.150 = 2700 (ml)
Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là: 7560 – 2700 = 4500 (ml)
b/ Khi người đó hô hấp sâu:
Lưu lượng khí lưu thông là: 12.620 = 7460 (ml)
Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là: 12.150 = 1800 (ml)
- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :
7460 – 1800 = 5660 (ml).
c/ Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5660 – 4500 = 1160 (ml)
13
14
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
15
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào ?
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
CO2
O2
CO2
O2
16
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tán từ phế nang vào máu
+ Cacbonic khuếch tán từ máu vào phế nang.
I. THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào
+ Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.
TIẾT 25 – BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
17
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
18
TỔNG KẾT
Thông khí ở phổi
Được thực hiện nhờ động tác hít vào và thở ra với sự tham gia của lồng ngực và cơ hô hấp.
Trao đổi khí ở phổi
Trao đổi khí ở tế bào
O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
- CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
19
Chọn vào câu trả lời đúng:
1. Sự thông khí ở phổi là do:
a. Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.
b. Cử động hô hấp hít vào, thở ra.
c. Thay đổi thể tích lồng ngực.
d. Cả a, b, c.
2. Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là:
a. Sự tiêu dùng ôxi ở tế bào của cơ thể
b. Sự thay đổi nồng độ các chất khí
c. Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn tới khuếch tán.
d. Cả a, b, c.
TỔNG KẾT
20
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 2,3,4 (SGK)
- Đọc mục : “ Em có biết? ”
- Soạn trước bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho đường hô hấp và cách bảo vệ hệ hô hấp?
+ Đề ra các biện pháp luyện tập để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh
+ Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.
 








Các ý kiến mới nhất