Thể tích của một hình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Bình
Ngày gửi: 10h:03' 24-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Bình
Ngày gửi: 10h:03' 24-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Trường tiểu học tháI thịnh
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Hằng
Các thầy, cô giáo về dự hội giảng - cụm thái thịnh
Nhiệt Liệt chào mừng
Môn:toán 5
trường tiểu học thái thịnh
thể tích một hình.
Toán:
Thể tích của một hình
I. Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Thể tích hình lập phương thể tích hình hộp
chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật
thể tích hình lập phương.
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Thể tích hình C thể tích hình D.
Thể tích hình P bằng thể tích các hình M và N.
Hình P
Hình C
Hình D
Hình M
Hình N
bé hơn
lớn hơn
bằng
bé hơn
lớn hơn
bằng
tổng
tổng
* Kết luận:
NgưUời ta dùng các hình lập phưUơng bằng nhau
để đo thể tích của một hình.
Hai hình có cùng số hình lập phưUơng bằng nhau
thì có thể tích bằng nhau.
Hai hình có thể tích bằng nhau có thể có
hình dạng khác nhau.
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
1 cm
1 cm
Hình A
Hình B
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ? Hình nào có thể tích lớn hơn ?
Toán:
Thể tích của một hình
Bài giải
4 x 3
5 x 2
x 3
= 36 (hình)
x 4
= 40 (hình)
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
Hình B
Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ? Hình nào có thể tích lớn hơn ?
Toán:
Thể tích của một hình
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
5 x 4
x 2
= 40 (hình)
Hoặc:
5 x 2
x 4
= 40 (hình)
Hình B
Bài giải
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
4 x 3
x 3
= 36 (hình)
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
1 cm
1 cm
Hình A
Hình B
Hình B có thể tích lớn hơn.
Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ? Hình nào có thể tích lớn hơn ?
Toán:
Thể tích của một hình
Bài giải
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
5 x 4
x 2
= 40 (hình)
Hoặc:
5 x 2
x 4
= 40 (hình)
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
4 x 3
x 3
= 36 (hình)
Toán:
Thể tích của một hình
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
Bài 2: (SGK trang 115)
Hình A
Hình B
Hình A gồm mấy hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm mấy hình lập phương nhỏ ?
So sánh thể tích của hình A và hình B ?
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
Thể tích hình A lớn hơn thể tích hình B.
5 x 3
3 x 3
x 3
= 45 (hình)
x 3 - 1
= 26 (hình)
Bài giải
I. Các ví dụ:
Bài 1: (VBT trang 30)
Bài 2: (SGK trang 115)
Bài 3: (SGK trang 115)
II. Luyện tập:
Có 5 cách xếp khác nhau.
Toán:
Thể tích của một hình
CÁCH 1
CÁCH 2
CÁCH 3
CÁCH 4
CÁCH 5
Có 6 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm. Hãy xếp 6 hình lập phương đó thành một hình hộp chữ nhật. Có bao nhiêu cách xếp khác nhau ?
Trò chơi
Đo trí thông minh
Luật chơi:
Các hình cho sau đây được tạo bởi các hình lập phương cạnh 1cm.Trong khoảng thời gian 30 giây, thi tìm nhanh và ghi lại kết quả vào bảng.
1
2
3
Các hình có thể tích bằng nhau ?
1
2
3
4
Trò chơi
Đo trí thông minh
Tìm hình có thể tích lớn nhất ?
1
2
3
4
6
5
Trò chơi
Đo trí thông minh
5
4
2
1
6
3
Hãy xếp các hình có thể tích từ nhỏ đến lớn
I. Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Thể tích hình C thể tích hình D.
Thể tích hình P bằng thể tích các hình M và N.
Hình P
Hình C
Hình D
Hình M
Hình N
bé hơn
lớn hơn
bằng
tổng
tổng
Thể tích hình lập phương thể tích hình hộp
chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật
thể tích hình lập phương.
Toán:
Thể tích của một hình
chân thành cảm ơn:
các thầy cô giáo
và các em học sinh.
Gi¸o viªn thùc hiÖn: §ç ThÞ H»ng
TrƯêng TH &THCS Th¸i ThÞnh.
Giáo viên thực hiện : Đỗ Thị Hằng
Các thầy, cô giáo về dự hội giảng - cụm thái thịnh
Nhiệt Liệt chào mừng
Môn:toán 5
trường tiểu học thái thịnh
thể tích một hình.
Toán:
Thể tích của một hình
I. Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Thể tích hình lập phương thể tích hình hộp
chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật
thể tích hình lập phương.
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Thể tích hình C thể tích hình D.
Thể tích hình P bằng thể tích các hình M và N.
Hình P
Hình C
Hình D
Hình M
Hình N
bé hơn
lớn hơn
bằng
bé hơn
lớn hơn
bằng
tổng
tổng
* Kết luận:
NgưUời ta dùng các hình lập phưUơng bằng nhau
để đo thể tích của một hình.
Hai hình có cùng số hình lập phưUơng bằng nhau
thì có thể tích bằng nhau.
Hai hình có thể tích bằng nhau có thể có
hình dạng khác nhau.
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
1 cm
1 cm
Hình A
Hình B
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ? Hình nào có thể tích lớn hơn ?
Toán:
Thể tích của một hình
Bài giải
4 x 3
5 x 2
x 3
= 36 (hình)
x 4
= 40 (hình)
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
Hình B
Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ? Hình nào có thể tích lớn hơn ?
Toán:
Thể tích của một hình
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
5 x 4
x 2
= 40 (hình)
Hoặc:
5 x 2
x 4
= 40 (hình)
Hình B
Bài giải
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
4 x 3
x 3
= 36 (hình)
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
1 cm
1 cm
Hình A
Hình B
Hình B có thể tích lớn hơn.
Hình A gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ ? Hình nào có thể tích lớn hơn ?
Toán:
Thể tích của một hình
Bài giải
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
5 x 4
x 2
= 40 (hình)
Hoặc:
5 x 2
x 4
= 40 (hình)
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
4 x 3
x 3
= 36 (hình)
Toán:
Thể tích của một hình
I. Các ví dụ:
II. Luyện tập:
Bài 1: (VBT trang 30)
Bài 2: (SGK trang 115)
Hình A
Hình B
Hình A gồm mấy hình lập phương nhỏ ?
Hình B gồm mấy hình lập phương nhỏ ?
So sánh thể tích của hình A và hình B ?
Hình A gồm số hình lập phương nhỏ:
Hình B gồm số hình lập phương nhỏ:
Thể tích hình A lớn hơn thể tích hình B.
5 x 3
3 x 3
x 3
= 45 (hình)
x 3 - 1
= 26 (hình)
Bài giải
I. Các ví dụ:
Bài 1: (VBT trang 30)
Bài 2: (SGK trang 115)
Bài 3: (SGK trang 115)
II. Luyện tập:
Có 5 cách xếp khác nhau.
Toán:
Thể tích của một hình
CÁCH 1
CÁCH 2
CÁCH 3
CÁCH 4
CÁCH 5
Có 6 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm. Hãy xếp 6 hình lập phương đó thành một hình hộp chữ nhật. Có bao nhiêu cách xếp khác nhau ?
Trò chơi
Đo trí thông minh
Luật chơi:
Các hình cho sau đây được tạo bởi các hình lập phương cạnh 1cm.Trong khoảng thời gian 30 giây, thi tìm nhanh và ghi lại kết quả vào bảng.
1
2
3
Các hình có thể tích bằng nhau ?
1
2
3
4
Trò chơi
Đo trí thông minh
Tìm hình có thể tích lớn nhất ?
1
2
3
4
6
5
Trò chơi
Đo trí thông minh
5
4
2
1
6
3
Hãy xếp các hình có thể tích từ nhỏ đến lớn
I. Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Thể tích hình C thể tích hình D.
Thể tích hình P bằng thể tích các hình M và N.
Hình P
Hình C
Hình D
Hình M
Hình N
bé hơn
lớn hơn
bằng
tổng
tổng
Thể tích hình lập phương thể tích hình hộp
chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật
thể tích hình lập phương.
Toán:
Thể tích của một hình
chân thành cảm ơn:
các thầy cô giáo
và các em học sinh.
Gi¸o viªn thùc hiÖn: §ç ThÞ H»ng
TrƯêng TH &THCS Th¸i ThÞnh.
 







Các ý kiến mới nhất