Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Sơn Việt
Ngày gửi: 23h:34' 26-12-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Hà Sơn Việt
Ngày gửi: 23h:34' 26-12-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
1
12/26/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Hình học
LỚP 7
GV: HÀ SƠN VIỆT
TRƯỜNG THCS&THPT NAM THÁI SƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác
Trả lời:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác
Giải:
FK = NP = 4
Nên:
KIẾN THỨC CŨ
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
A
B
C
A’
B’
C’
6
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn
(B; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
?1. Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’=2cm, B’C’ = 4cm, A’C’= 3cm.
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúc B`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C` v?a v?.
Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
11
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
thì (c . c . c)
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
ΔABC = ΔA’B’C’
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
A
B
C
M
K
N
D
E
F
3cm
4cm
5cm
5cm
4cm
3cm
4cm
5cm
5cm
Bài tập 2: Trong các tam giác sau. Hai tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Bài tập 3: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c).
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2
113 sgk:
CD là cạnh chung
AC = BC (giả thiết)
AD = BD (giả thiết)
Mà:
Vậy:
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài tập: Chứng minh rằng CD là tia phân giác của góc ACB
CD l tia phân giác của góc ACB
CD cạnh chung
AC = BC (gt);
CA = CB( gt)
Xét : ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài 17/114/SGK. Trên hình có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
Chúc các em học thật tốt
12/26/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Hình học
LỚP 7
GV: HÀ SƠN VIỆT
TRƯỜNG THCS&THPT NAM THÁI SƠN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác
Trả lời:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập: Cho EFK = MNP như hình vẽ. Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác
Giải:
FK = NP = 4
Nên:
KIẾN THỨC CŨ
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
A
B
C
A’
B’
C’
6
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn
(B; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài toán : Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
?1. Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’=2cm, B’C’ = 4cm, A’C’= 3cm.
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúc B`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C` v?a v?.
Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
11
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
thì (c . c . c)
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
ΔABC = ΔA’B’C’
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
A
B
C
M
K
N
D
E
F
3cm
4cm
5cm
5cm
4cm
3cm
4cm
5cm
5cm
Bài tập 2: Trong các tam giác sau. Hai tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Bài tập 3: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c).
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2
113 sgk:
CD là cạnh chung
AC = BC (giả thiết)
AD = BD (giả thiết)
Mà:
Vậy:
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài tập: Chứng minh rằng CD là tia phân giác của góc ACB
CD l tia phân giác của góc ACB
CD cạnh chung
AC = BC (gt);
CA = CB( gt)
Xét : ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Bài 17/114/SGK. Trên hình có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
Chúc các em học thật tốt
 







Các ý kiến mới nhất