lop 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tang Thanh Thuy
Ngày gửi: 22h:29' 27-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Tang Thanh Thuy
Ngày gửi: 22h:29' 27-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập thi cuối học kì 1
Khoa học tự nhiên 6 ( tiết 2)
Câu 1: Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 2: Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là:
A. Đồng hồ treo tường B. Đồng hồ cát
C. Đồng hồ đeo tay C. Đồng hồ bấm giây
Câu 3: Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác. D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 4: Chọn phát biểu sai:
A. Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.
B. Oxygen oxi hóa được hết các kim loại
C. Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật.
D. Oxygen là một chất hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Câu 5: Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước B. Lọc chất không tan trong nước
C. Lọc và giữ lại các khoáng chất D. Lọc các chất độc hại
Câu 6: Dung nói rằng khi sử dụng nhiệt kế y tế bằng thủy ngân phải chú ý 4 điểm sau:
A. giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế
B. Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. hiệu chỉnh về vạch số 0
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Dung đã nói sai điểm nào?
Câu 7: Kim cân robecvan chỉ chính giữa, ta thấy đĩa cân bên phải có 1 quả cân 1kg, 1 quả cân 500g, 3 quả cân 20g. Đĩa cân bên trái có 3 gói kẹo. Hỏi mỗi gói kẹo có khối lượng là bao nhiêu?
A. 523g
B. 1569g
C. 520g
D. 1560g
Câu 8: Khi cân 1 bao sỏi bằng cân robecvan, một nhóm học sinh đã đặt 2 quả cân 2kg, 1 quả cân 500g và 1 quả cân 200g vào đĩa cân bên phải thì cân vẫn chưa thăng bằng. Nhưng khi đặt 1 quả cân 50g vào đĩa cân bên trái có chưa bao sỏi thì cân thăng bằng. Hỏi khối lượng bao sỏi là bao nhiêu:
A. 4.7kg B. 2.65kg
C. 2700g D. 1, 65kg
Câu 9: Khi thả một vật không thấm nước có dạng hình lập phương vào bình chia độ thì vật đó chìm trong nước và mực nước trong bình chỉ giá trị 275cm3. Tính độ dài mỗi cạnh của vật đó, biết rằng khi chưa thả vật vào bình chia độ thể tích nước trong bình là 150cm3
6cm B. 5cm
C. 4cm D. 7cm
Câu 10: Người ta thả một vật không thấm nước vào bình chia độ thấy phần chìm chiếm ¾ thể tích của vật. Hỏi thể tích của vật là bao nhiêu, biết mực nước trong bình khi chưa chưa thả vật và khi thả vật ở các vạch tương ứng là 100cm3 và 160cm3
A. 50cm3 B. 60cm3 C. 70cm3 D. 80cm3
Câu 11: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
cân tạ. B. cân đòn.
C. cân đồng hồ. D. cân tiểu li.
Câu 12: Thứ tự các bước đo thời gian
a.Hiệu chỉnh đồng hồ dúng cách trước khi đo.
b.Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
c. Chọn đồng hồ phù hợp.
d. Đọc và ghi kết quả mỗi lần do.
e.Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
A. e, c, a, b, d B. a,b,c,d,e C. b,e,c,d,a D. c,d,e,a,b
Câu 13: 2. Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Phong trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Phong lấy đà chạy tới lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích.
C. bạn Phong chạy 50 m rồi nhân đôi.
D. bạn Phong chạy 200 m rồi chia đôi.
Câu 14: Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là
GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm.
B.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C.GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1 mm.
D.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.
Câu 15: Trong các đáp án trả lời sau , đáp án nào chính xác?
Thí nghiệm trong hình dưới đây chứng tỏ điều gì?
A. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh hấp thụ khí cacbonic
B. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh nhả ra khí oxi
C. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh cung cấp oxi cho sự cháy của cây nến
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 16: Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ mì khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của mì là bao nhiêu kilogam?
A. 4980.
B. 3620.
C. 4300.
D. 5800.
Câu 17: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 18: Ví dụ nào sau đây liên quan đến ngành Hóa học?
A. Ấp trứng gà bằng máy chuyên dụng.
B.Quan sát hướng chuyển động của viên đạn.
C.Theo dõi quá trình lớn lên của cây cà chua.
D. Khi cho baking soda vào giấm ăn, ta thấy hiện tượng sủi bọt khí
Câu 19: Cơ thể đơn bào có cấu tạo từ
A. 1 tế bào. B. 2 tế bào.
C. 3 tế bào. D. 4 tế bào.
Câu 20: Có bao nhiêu đại diện kể trên thuộc nhóm cơ thể đơn bào?
I. Trùng roi. II. Trùng giày. III. Trùng biến hình.
IV. Nấm men. V. Vi khuẩn E.coli.
Phương án đúng là:
3. B. 2.
C. 4. D. 5.
Câu 21: Có bao nhiêu nhận định sau đây sai khi nói về sinh vật đa bào?
I. Sinh vật đa bào có cấu tạo đơn giản.
II. Sinh vật đa bào có thể quang hợp hoặc tiêu hóa.
III. Số lượng tế bào của sinh vật đa bào nhiều hơn sinh vật đơn bào.
IV. Cơ thể người thuộc sinh vật đơn bào..
Phương án đúng là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 22: Có bao nhiêu đại diện kể trên thuộc nhóm cơ thể đa bào?
I. Trùng biến hình. II. Trùng giày. III. Cây hoa hồng.
IV. Con mèo. V. Vi khuẩn E.coli. VI. Con kiến
Phương án đúng là:
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là đúng về thứ tự lần lượt các cấp tổ chức của cơ thể người?
A. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể.
B. Cơ quan → Mô → Tế bào → Hệ cơ quan → Cơ thể.
C. Hệ cơ quan → Tế bào → Cơ quan → Mô → Cơ thể.
D. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
Câu 24: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng hình thành nên:
Tế bào B. Mô
C. Cơ quan D. Hệ cơ quan
Câu 25: Mô là gì?
A. tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức năng nhất định.
B. tập hợp các cơ quan khác nhau nhưng thực hiện cùng một chức năng nhất định.
C. tập hợp các tế bào khác nhau nhưng cùng thực hiện hiện một chức năng nhất định.
D. tập hợp các cơ quan giống nhau nhưng thực hiện các chức năng khác nhau.
Câu 26: Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm:
A. Hệ rễ và hệ thân B. Hệ thân và hệ lá
C. Hệ chồi và hệ rễ D. Hệ cơ và hệ thân
Câu 27: Trong hệ chồi của cơ thể thực vật bao gồm các cơ quan nào?
A. Lá, rễ, thân, hoa. B. Lá, rễ, hoa, quả.
C. Lá, thân, rễ, quả. D. Lá, thân, hoa, quả.
Câu 28: Cho các cơ quan sau đây?
I. Thận. II. Dạ dày. III. Gan.
IV. Ruột non. V. Ruột già. VI. Trực tràng.
Có bao nhiêu cơ quan kể trên thuộc hệ tiêu hóa ở người?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 26: Cơ thể thực vật được cấu tạo từ các loại tế bào là
A. tế bào biểu bì, tế bào mạch dẫn, tế bào lông hút.
B. tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì.
C. tế bào thần kinh, tế bào mạch dẫn, tế bào lông hút.
D. tế bào mạch dẫn, tế bào cơ, tế bào biểu bì.
Câu 27: Gai của cây xương rồng thuộc cơ quan nào của cơ thể thực vật?
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Hoa.
Câu 28: Củ cà rốt thuộc cơ quan nào của cơ thể thực vật?
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Hoa.
Câu 29 : Cơ thế đơn bào có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
A. Không có.
B. Tất cả.
C. Đa số.
D. Một số ít.
Câu 30: Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A.Con chó
B.Trùng biến hình.
C.Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 31 :Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A.(1),(2), (3) B. (2), (3), (4).
C.(1),(2), (4). D.(1),(3), (4).
Câu 32 :Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1),(2), (3), (5). B. (2). (3), (4), (5).
C.(1), 2), (3), (4). D.(1), 3), 4, (5).
Câu 33: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A.Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ;Ngành -> Giới.
B. Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới,
C. Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài.
D.Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
Câu 34: Tên phổ thông của loài được hiểu là
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B.Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
C. Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 35:Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh B. Nguyên sinh.
C. Nấm D.Thực vật.
CHÚC CÁC EM
THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO
Khoa học tự nhiên 6 ( tiết 2)
Câu 1: Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 2: Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là:
A. Đồng hồ treo tường B. Đồng hồ cát
C. Đồng hồ đeo tay C. Đồng hồ bấm giây
Câu 3: Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác. D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 4: Chọn phát biểu sai:
A. Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.
B. Oxygen oxi hóa được hết các kim loại
C. Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật.
D. Oxygen là một chất hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Câu 5: Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước B. Lọc chất không tan trong nước
C. Lọc và giữ lại các khoáng chất D. Lọc các chất độc hại
Câu 6: Dung nói rằng khi sử dụng nhiệt kế y tế bằng thủy ngân phải chú ý 4 điểm sau:
A. giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế
B. Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. hiệu chỉnh về vạch số 0
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Dung đã nói sai điểm nào?
Câu 7: Kim cân robecvan chỉ chính giữa, ta thấy đĩa cân bên phải có 1 quả cân 1kg, 1 quả cân 500g, 3 quả cân 20g. Đĩa cân bên trái có 3 gói kẹo. Hỏi mỗi gói kẹo có khối lượng là bao nhiêu?
A. 523g
B. 1569g
C. 520g
D. 1560g
Câu 8: Khi cân 1 bao sỏi bằng cân robecvan, một nhóm học sinh đã đặt 2 quả cân 2kg, 1 quả cân 500g và 1 quả cân 200g vào đĩa cân bên phải thì cân vẫn chưa thăng bằng. Nhưng khi đặt 1 quả cân 50g vào đĩa cân bên trái có chưa bao sỏi thì cân thăng bằng. Hỏi khối lượng bao sỏi là bao nhiêu:
A. 4.7kg B. 2.65kg
C. 2700g D. 1, 65kg
Câu 9: Khi thả một vật không thấm nước có dạng hình lập phương vào bình chia độ thì vật đó chìm trong nước và mực nước trong bình chỉ giá trị 275cm3. Tính độ dài mỗi cạnh của vật đó, biết rằng khi chưa thả vật vào bình chia độ thể tích nước trong bình là 150cm3
6cm B. 5cm
C. 4cm D. 7cm
Câu 10: Người ta thả một vật không thấm nước vào bình chia độ thấy phần chìm chiếm ¾ thể tích của vật. Hỏi thể tích của vật là bao nhiêu, biết mực nước trong bình khi chưa chưa thả vật và khi thả vật ở các vạch tương ứng là 100cm3 và 160cm3
A. 50cm3 B. 60cm3 C. 70cm3 D. 80cm3
Câu 11: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
cân tạ. B. cân đòn.
C. cân đồng hồ. D. cân tiểu li.
Câu 12: Thứ tự các bước đo thời gian
a.Hiệu chỉnh đồng hồ dúng cách trước khi đo.
b.Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
c. Chọn đồng hồ phù hợp.
d. Đọc và ghi kết quả mỗi lần do.
e.Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
A. e, c, a, b, d B. a,b,c,d,e C. b,e,c,d,a D. c,d,e,a,b
Câu 13: 2. Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Phong trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Phong lấy đà chạy tới lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích.
C. bạn Phong chạy 50 m rồi nhân đôi.
D. bạn Phong chạy 200 m rồi chia đôi.
Câu 14: Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là
GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm.
B.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C.GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1 mm.
D.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.
Câu 15: Trong các đáp án trả lời sau , đáp án nào chính xác?
Thí nghiệm trong hình dưới đây chứng tỏ điều gì?
A. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh hấp thụ khí cacbonic
B. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh nhả ra khí oxi
C. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh cung cấp oxi cho sự cháy của cây nến
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 16: Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ mì khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của mì là bao nhiêu kilogam?
A. 4980.
B. 3620.
C. 4300.
D. 5800.
Câu 17: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?
Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 18: Ví dụ nào sau đây liên quan đến ngành Hóa học?
A. Ấp trứng gà bằng máy chuyên dụng.
B.Quan sát hướng chuyển động của viên đạn.
C.Theo dõi quá trình lớn lên của cây cà chua.
D. Khi cho baking soda vào giấm ăn, ta thấy hiện tượng sủi bọt khí
Câu 19: Cơ thể đơn bào có cấu tạo từ
A. 1 tế bào. B. 2 tế bào.
C. 3 tế bào. D. 4 tế bào.
Câu 20: Có bao nhiêu đại diện kể trên thuộc nhóm cơ thể đơn bào?
I. Trùng roi. II. Trùng giày. III. Trùng biến hình.
IV. Nấm men. V. Vi khuẩn E.coli.
Phương án đúng là:
3. B. 2.
C. 4. D. 5.
Câu 21: Có bao nhiêu nhận định sau đây sai khi nói về sinh vật đa bào?
I. Sinh vật đa bào có cấu tạo đơn giản.
II. Sinh vật đa bào có thể quang hợp hoặc tiêu hóa.
III. Số lượng tế bào của sinh vật đa bào nhiều hơn sinh vật đơn bào.
IV. Cơ thể người thuộc sinh vật đơn bào..
Phương án đúng là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 22: Có bao nhiêu đại diện kể trên thuộc nhóm cơ thể đa bào?
I. Trùng biến hình. II. Trùng giày. III. Cây hoa hồng.
IV. Con mèo. V. Vi khuẩn E.coli. VI. Con kiến
Phương án đúng là:
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là đúng về thứ tự lần lượt các cấp tổ chức của cơ thể người?
A. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể.
B. Cơ quan → Mô → Tế bào → Hệ cơ quan → Cơ thể.
C. Hệ cơ quan → Tế bào → Cơ quan → Mô → Cơ thể.
D. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
Câu 24: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng hình thành nên:
Tế bào B. Mô
C. Cơ quan D. Hệ cơ quan
Câu 25: Mô là gì?
A. tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức năng nhất định.
B. tập hợp các cơ quan khác nhau nhưng thực hiện cùng một chức năng nhất định.
C. tập hợp các tế bào khác nhau nhưng cùng thực hiện hiện một chức năng nhất định.
D. tập hợp các cơ quan giống nhau nhưng thực hiện các chức năng khác nhau.
Câu 26: Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm:
A. Hệ rễ và hệ thân B. Hệ thân và hệ lá
C. Hệ chồi và hệ rễ D. Hệ cơ và hệ thân
Câu 27: Trong hệ chồi của cơ thể thực vật bao gồm các cơ quan nào?
A. Lá, rễ, thân, hoa. B. Lá, rễ, hoa, quả.
C. Lá, thân, rễ, quả. D. Lá, thân, hoa, quả.
Câu 28: Cho các cơ quan sau đây?
I. Thận. II. Dạ dày. III. Gan.
IV. Ruột non. V. Ruột già. VI. Trực tràng.
Có bao nhiêu cơ quan kể trên thuộc hệ tiêu hóa ở người?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 26: Cơ thể thực vật được cấu tạo từ các loại tế bào là
A. tế bào biểu bì, tế bào mạch dẫn, tế bào lông hút.
B. tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì.
C. tế bào thần kinh, tế bào mạch dẫn, tế bào lông hút.
D. tế bào mạch dẫn, tế bào cơ, tế bào biểu bì.
Câu 27: Gai của cây xương rồng thuộc cơ quan nào của cơ thể thực vật?
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Hoa.
Câu 28: Củ cà rốt thuộc cơ quan nào của cơ thể thực vật?
A. Rễ. B. Thân. C. Lá. D. Hoa.
Câu 29 : Cơ thế đơn bào có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
A. Không có.
B. Tất cả.
C. Đa số.
D. Một số ít.
Câu 30: Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A.Con chó
B.Trùng biến hình.
C.Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 31 :Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A.(1),(2), (3) B. (2), (3), (4).
C.(1),(2), (4). D.(1),(3), (4).
Câu 32 :Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1),(2), (3), (5). B. (2). (3), (4), (5).
C.(1), 2), (3), (4). D.(1), 3), 4, (5).
Câu 33: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A.Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ;Ngành -> Giới.
B. Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới,
C. Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài.
D.Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
Câu 34: Tên phổ thông của loài được hiểu là
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B.Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
C. Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 35:Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh B. Nguyên sinh.
C. Nấm D.Thực vật.
CHÚC CÁC EM
THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO
 








Các ý kiến mới nhất