Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Len Ni
Ngày gửi: 07h:06' 28-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Bùi Len Ni
Ngày gửi: 07h:06' 28-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Tại sao Gấu Bắc Cực có thể ngủ đông hàng mấy tháng trời không ăn, không uống, không hoạt động mà vẫn không chết?
BÀI 4
CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
I. Cacbohidrat
1 - Cấu trúc hóa học
2 - Chức năng
II . Lipit:
1 - Đặc điểm chung
2 - Cấu tạo và chức năng của các loại lipit
NỘI DUNG:
I. Cacbohidrat (đường)
Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo [CH20]n;
1. Cấu trúc hóa học
I. Cacbohidrat (đường)
Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo [CH20]n;
Cacbohidrat
1. Cấu trúc hóa học
Kitin
I. Cacbohiđrat (đường)
Có 3 loại đường
(glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ).
( saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ).
(xenlulôzơ, glicôgen, tinh bột, kitin).
*
*
*
a. Đường đơn (Monosaccarit): chỉ có 1 phân tử đường
Đường đơn là những chất kết tinh có vị ngọt, tan trong nước
Các loại đường đơn chủ yếu:
+ Đường 5 cacbon: Ribozo, Đeoxiribozo
+ Đường 6 cacbon: Glucozo, Fructozo, Galactozo
- Đường Ribôzơ (C5H10O5)
- ĐườngĐeoxiribôzơ
(C5H10O4)
Cấu tạo nên ADN và ARN
Glucozơ
Frutôzơ
Galactôzơ
- Cấu tạo nên các loại đường đôi, đường đa
- Cung cấp năng lượng cho TB, cơ thể
b. Đường đôi (Đisaccarit)
* Cấu tạo:
Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại bằng liên kết glicozit
* Các loại
Gồm: + Đường mía (saccarozo);
+ Đường sữa (lactozo);
+ Đường mạch nha (mantozo)
c. Đường đa (Polisaccarit)
Đường đa được hình thành từ 3 đường đơn trở lên
Các dạng: + Tinh bột (hạt,củ..) ,
+ Glicogen (ở gan động vật) ,
+ Xenluloze (thành TB thực vật) ,
+ Kitin (nấm, côn trùng)
Tinh bột
Chất dự trữ năng lượng lý tưởng ở cơ thể thực vật
Glicogen trong tế bào
Chất dự trữ trong gan ở động vật
Xenlulôzơ: Nguyên liệu cấu trúc nên thành tế bào thực vật
Kitin
Chất cấu tạo nên thành tế bào của nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp
I. Cacbohiđrat (đường)
2. Chức năng
Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
II. Lipit
Đặc điểm chung
Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng liên kết este
Tính chất kị nước
2. Cấu trúc và chức năng của các loại lipit
2. Cấu trúc và chức năng của các loại lipit
Gồm:
a. Dầu (axit béo không no) , mỡ (axit béo no) : dự trữ năng lượng
b. Photpholipit (1 glyxerol kết hợp với 2 axit béo và 1 nhóm photphat) : cấu tạo màng TB
c. Steroit : cấu tạo màng TB, hoocmon ...
d. Vitamin (A,D,K,E): điều tiết hoạt động sống
Oxi hóa hoàn toàn 1g cacbohidrat 4,2 Kcal
Oxi hóa hoàn toàn 1g Lipit 9,3 Kcal
Là este của glixerol và 3 axit béo (triglixerit)
+ Dầu: chứa các axit béo không no
+ Mỡ:Chứa các axitbéo no
Dự trữ nguồn NL hóa học cao hơn saccarit
Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt, tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ quan bên trong.
2 axit béo liên kết với gốc glixerol bị phootphoryl hóa
Có tính lưỡng cực
Tham gia cấu tạo nên hệ thống nội màng
Là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cực
Colesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng sinh chất.
Các steroit khác có lượng nhỏ nhưng hoạt động như một hoocmon hoặc vitamin.
Back
Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:
Kitin
xenlulose,
tinh bột
glucose,fructose,
saccarose,
glycogen,
galactose
1.Lúa, gạo …………………….
2.Các loại rau xanh…………………………..
3.Gan lợn…………………………………….
4.Nho chín, trái cây chín…………………………….
5.Sữa………………………………….
6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….
7.Mía …………………………………………………..
Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:
Kitin
xenlulose,
tinh bột
glucose,fructose,
saccarose,
glycogen,
galactose
1.Lúa, gạo …………………….
2.Các loại rau xanh…………………………..
3.Gan lợn…………………………………….
4.Nho chín, trái cây chín………… ………………….
5.Sữa………………………………….
6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….
7.Mía …………………………………………………..
Thành phần cấu trúc và tính chất của Photpholipit?
BÀI 4
CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
I. Cacbohidrat
1 - Cấu trúc hóa học
2 - Chức năng
II . Lipit:
1 - Đặc điểm chung
2 - Cấu tạo và chức năng của các loại lipit
NỘI DUNG:
I. Cacbohidrat (đường)
Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo [CH20]n;
1. Cấu trúc hóa học
I. Cacbohidrat (đường)
Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo [CH20]n;
Cacbohidrat
1. Cấu trúc hóa học
Kitin
I. Cacbohiđrat (đường)
Có 3 loại đường
(glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ).
( saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ).
(xenlulôzơ, glicôgen, tinh bột, kitin).
*
*
*
a. Đường đơn (Monosaccarit): chỉ có 1 phân tử đường
Đường đơn là những chất kết tinh có vị ngọt, tan trong nước
Các loại đường đơn chủ yếu:
+ Đường 5 cacbon: Ribozo, Đeoxiribozo
+ Đường 6 cacbon: Glucozo, Fructozo, Galactozo
- Đường Ribôzơ (C5H10O5)
- ĐườngĐeoxiribôzơ
(C5H10O4)
Cấu tạo nên ADN và ARN
Glucozơ
Frutôzơ
Galactôzơ
- Cấu tạo nên các loại đường đôi, đường đa
- Cung cấp năng lượng cho TB, cơ thể
b. Đường đôi (Đisaccarit)
* Cấu tạo:
Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại bằng liên kết glicozit
* Các loại
Gồm: + Đường mía (saccarozo);
+ Đường sữa (lactozo);
+ Đường mạch nha (mantozo)
c. Đường đa (Polisaccarit)
Đường đa được hình thành từ 3 đường đơn trở lên
Các dạng: + Tinh bột (hạt,củ..) ,
+ Glicogen (ở gan động vật) ,
+ Xenluloze (thành TB thực vật) ,
+ Kitin (nấm, côn trùng)
Tinh bột
Chất dự trữ năng lượng lý tưởng ở cơ thể thực vật
Glicogen trong tế bào
Chất dự trữ trong gan ở động vật
Xenlulôzơ: Nguyên liệu cấu trúc nên thành tế bào thực vật
Kitin
Chất cấu tạo nên thành tế bào của nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp
I. Cacbohiđrat (đường)
2. Chức năng
Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
II. Lipit
Đặc điểm chung
Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng liên kết este
Tính chất kị nước
2. Cấu trúc và chức năng của các loại lipit
2. Cấu trúc và chức năng của các loại lipit
Gồm:
a. Dầu (axit béo không no) , mỡ (axit béo no) : dự trữ năng lượng
b. Photpholipit (1 glyxerol kết hợp với 2 axit béo và 1 nhóm photphat) : cấu tạo màng TB
c. Steroit : cấu tạo màng TB, hoocmon ...
d. Vitamin (A,D,K,E): điều tiết hoạt động sống
Oxi hóa hoàn toàn 1g cacbohidrat 4,2 Kcal
Oxi hóa hoàn toàn 1g Lipit 9,3 Kcal
Là este của glixerol và 3 axit béo (triglixerit)
+ Dầu: chứa các axit béo không no
+ Mỡ:Chứa các axitbéo no
Dự trữ nguồn NL hóa học cao hơn saccarit
Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt, tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ quan bên trong.
2 axit béo liên kết với gốc glixerol bị phootphoryl hóa
Có tính lưỡng cực
Tham gia cấu tạo nên hệ thống nội màng
Là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cực
Colesteron làm nguyên liệu cấu trúc nên màng sinh chất.
Các steroit khác có lượng nhỏ nhưng hoạt động như một hoocmon hoặc vitamin.
Back
Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:
Kitin
xenlulose,
tinh bột
glucose,fructose,
saccarose,
glycogen,
galactose
1.Lúa, gạo …………………….
2.Các loại rau xanh…………………………..
3.Gan lợn…………………………………….
4.Nho chín, trái cây chín…………………………….
5.Sữa………………………………….
6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….
7.Mía …………………………………………………..
Hãy chọn những hợp chất CH phù hợp với sản phẩm sau:
Kitin
xenlulose,
tinh bột
glucose,fructose,
saccarose,
glycogen,
galactose
1.Lúa, gạo …………………….
2.Các loại rau xanh…………………………..
3.Gan lợn…………………………………….
4.Nho chín, trái cây chín………… ………………….
5.Sữa………………………………….
6.Nấm, vỏ côn trùng………………………………………….
7.Mía …………………………………………………..
Thành phần cấu trúc và tính chất của Photpholipit?
 








Các ý kiến mới nhất