Bài 53. Thực hành: Quan sát để nhận biết các loại thức ăn của động vật thủy sản (tôm, cá)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VIOLET
Người gửi: Trần Thị Sang
Ngày gửi: 20h:49' 29-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 331
Nguồn: VIOLET
Người gửi: Trần Thị Sang
Ngày gửi: 20h:49' 29-12-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ 7
GV: TRẦN THỊ SANG
1) Trình bày các bước đo nhiệt độ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bước 1: Nhúng nhiệt kế vào nước (5-10 phút).
Bước 2: Nâng nhiệt kế lên và đọc kết quả ngay
3
1: Đo nhiệt độ (To) nước.
Bước 1: Nhúng nhiệt kế vào nước để khoảng (5-10 phút).
Bước 2: Nâng nhiệt kế lên và đọc kết quả ngay.
4
2. Đo độ trong
Bước 1: Thả từ từ đĩa sếch xi xuống nước đến khi không còn thấy vạch đen, trắng nữa, ghi độ sâu (lần 1).
Bước2: Thả đĩa xuống sâu hơn, rồi kéo lên từ từ đến khi thấy vạch đen, trắng, ghi độ sâu (lần 2).
Kết quả = (độ sâu lần 1+ độ sâu lần 2)/2.
2) Trình bày các bước đo độ trong?
Tiết 26 - Bài 53
Quan sát để nhận biết các loại thức ăn
của động vật thủy sản (tôm, cá)
Thực hành
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Kính hiển vi, lọ đựng mẫu nước có chứa VSV phù du, lam kính, la men, tranh hình 78, 82 ….
Các mẫu thức ăn : bột ngũ cốc, trai, ốc, hến … được gói trong túi ni lông.
II. Quy trình thực hành
1/ Các nhóm quan sát tiêu bản thức ăn tự nhiên dưới kính hiển vi
- Quan sát tiêu bản thức ăn dưới kính hiển vi (15x8) từ 3 – 5 lần.
- Các nhóm đặt kính hiển vi vào vị trí quan sát thuận tiện nhất.
- Hút một giọt nước cho vào lam kính, nâng lamen lên rồi cho vào kính hiển vi để quan sát.
- Chọn nơi nhìn thấy vi sinh vật rõ nhất.
- Nhận dạng, xác định tên, vẽ sơ lược hình dạng vào bài báo cáo của nhóm.
2/ Phân biệt các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo
- Thức ăn giàu tinh bột: bột gạo, bột ngô, bột sắn.
- Thức ăn thô: cây rau, cây phân xanh
- Thức ăn hỗn hợp: một số loại thường dùng cho thủy sản.
3/ Báo cáo thực hành theo bảng sau:
a) Tảo khuê
b) Tảo dung
c) Tảo ba góc
d) Cyclops
e) Trùng 3 chi
g) Rong mái chèo
h) Rong tôm
i) Ấu trùng muỗi
k) Ốc , ngao , hến…
Một số VSV phù du
H82. Một số loại thức ăn tự nhiên của tôm, cá.
H78. Một số sinh vật sống trong nước
Một số loại thức ăn tự nhiên của tôm, cá
Động vật đáy
Động vật phù du
Thực vật đáy
Thực vật phù du
Tảo khuê
Tảo ẩn xanh
Tảo đậu
Bọ vòi voi
Rong đen lá vòng
Rong lông gà
Ốc củ cải
Trùng túi trong
Trùng hình tia
Giun mồm dài
Tảo khuê hình
Rong mái chèo
Tảo dung
Ấu trùng muỗi lắc
Chân kiếm
Trùng 3 chi
Tảo 3 góc
Rong tôm
Ốc, hến
1
2
Hình 83. Một số loại thức ăn nhân tạo của tôm, cá
Thức ăn tinh
Thức ăn hỗn hợp
Thức ăn thô
Hình 83. Một số loại thức ăn nhân tạo của tôm, cá
Một số loại thức ăn nhân tạo của tôm, cá
1
2
3
DẶN DÒ
Trả dụng cụ cho phòng thiết bị, vệ sinh khu vực thực hành (Nếu lớp làm TH)
Hoàn thiện bảng trên vào vở …
- Xem trước bài 54 SGK
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Tạm Biệt
GV: TRẦN THỊ SANG
1) Trình bày các bước đo nhiệt độ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bước 1: Nhúng nhiệt kế vào nước (5-10 phút).
Bước 2: Nâng nhiệt kế lên và đọc kết quả ngay
3
1: Đo nhiệt độ (To) nước.
Bước 1: Nhúng nhiệt kế vào nước để khoảng (5-10 phút).
Bước 2: Nâng nhiệt kế lên và đọc kết quả ngay.
4
2. Đo độ trong
Bước 1: Thả từ từ đĩa sếch xi xuống nước đến khi không còn thấy vạch đen, trắng nữa, ghi độ sâu (lần 1).
Bước2: Thả đĩa xuống sâu hơn, rồi kéo lên từ từ đến khi thấy vạch đen, trắng, ghi độ sâu (lần 2).
Kết quả = (độ sâu lần 1+ độ sâu lần 2)/2.
2) Trình bày các bước đo độ trong?
Tiết 26 - Bài 53
Quan sát để nhận biết các loại thức ăn
của động vật thủy sản (tôm, cá)
Thực hành
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Kính hiển vi, lọ đựng mẫu nước có chứa VSV phù du, lam kính, la men, tranh hình 78, 82 ….
Các mẫu thức ăn : bột ngũ cốc, trai, ốc, hến … được gói trong túi ni lông.
II. Quy trình thực hành
1/ Các nhóm quan sát tiêu bản thức ăn tự nhiên dưới kính hiển vi
- Quan sát tiêu bản thức ăn dưới kính hiển vi (15x8) từ 3 – 5 lần.
- Các nhóm đặt kính hiển vi vào vị trí quan sát thuận tiện nhất.
- Hút một giọt nước cho vào lam kính, nâng lamen lên rồi cho vào kính hiển vi để quan sát.
- Chọn nơi nhìn thấy vi sinh vật rõ nhất.
- Nhận dạng, xác định tên, vẽ sơ lược hình dạng vào bài báo cáo của nhóm.
2/ Phân biệt các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo
- Thức ăn giàu tinh bột: bột gạo, bột ngô, bột sắn.
- Thức ăn thô: cây rau, cây phân xanh
- Thức ăn hỗn hợp: một số loại thường dùng cho thủy sản.
3/ Báo cáo thực hành theo bảng sau:
a) Tảo khuê
b) Tảo dung
c) Tảo ba góc
d) Cyclops
e) Trùng 3 chi
g) Rong mái chèo
h) Rong tôm
i) Ấu trùng muỗi
k) Ốc , ngao , hến…
Một số VSV phù du
H82. Một số loại thức ăn tự nhiên của tôm, cá.
H78. Một số sinh vật sống trong nước
Một số loại thức ăn tự nhiên của tôm, cá
Động vật đáy
Động vật phù du
Thực vật đáy
Thực vật phù du
Tảo khuê
Tảo ẩn xanh
Tảo đậu
Bọ vòi voi
Rong đen lá vòng
Rong lông gà
Ốc củ cải
Trùng túi trong
Trùng hình tia
Giun mồm dài
Tảo khuê hình
Rong mái chèo
Tảo dung
Ấu trùng muỗi lắc
Chân kiếm
Trùng 3 chi
Tảo 3 góc
Rong tôm
Ốc, hến
1
2
Hình 83. Một số loại thức ăn nhân tạo của tôm, cá
Thức ăn tinh
Thức ăn hỗn hợp
Thức ăn thô
Hình 83. Một số loại thức ăn nhân tạo của tôm, cá
Một số loại thức ăn nhân tạo của tôm, cá
1
2
3
DẶN DÒ
Trả dụng cụ cho phòng thiết bị, vệ sinh khu vực thực hành (Nếu lớp làm TH)
Hoàn thiện bảng trên vào vở …
- Xem trước bài 54 SGK
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Tạm Biệt
 







Các ý kiến mới nhất