Nhân với 10,100,1000,… Chia cho 10,100,1000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tri Ân
Ngày gửi: 19h:00' 30-12-2021
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tri Ân
Ngày gửi: 19h:00' 30-12-2021
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TOÁN -TRANG 59
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC ONLINE
NHÂN VỚI 10, 100, 1000,.........
CHIA CHO 10, 100, 1000,........
Hãy viết chữ số thích hợp để điền vào ô trống.
KHỞI ĐỘNG
3 × 5 = 5 ×
2138 × 9 = × 2138
- Điền số thích hợp vào ô trống:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân:
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
3
9
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Toán
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000, …
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
= 1 chục
x
35
= 35 chục
= 350
Vậy:
35 x 10 =
350
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
=
1 chục
x
35
=
350
Vậy:
35
x
10
350
=
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
12 x 10 =
78 x 10 =
?
?
120
780
Ví dụ:
b) Ngược lại, từ:
35 x 10 = 350
ta có:
350
:
10
=
35
* Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
120 : 10 =
?
780 : 10 =
?
12
78
2. Tương tự, ta có:
a) 35 x 100 =
3500 : 100 =
b) 35 x 1000 =
35000 : 1000 =
3500
35000
35
35
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
3. Nhận xét chung:
VD: 23 x 100 =
2300
VD: 36000 : 100 =
360
1. Tính nhẩm:
18 x 10 =
180
18 x 100 =
1800
18 x 1000 =
18000
a)
82 x 100 =
8200
75 x 1000 =
75000
19 x 10 =
190
9000 : 10 =
900
9000 : 100 =
90
9000 : 1000 =
9
6800 : 100 =
68
420 : 10 =
42
2000 : 1000 =
2
b)
256 x 1000 =
256000
302 x 10 =
3020
400 x 100 =
40 000
20020:10 =
2002
200200:100 =
2002
2002000:1000 =
2002
THỰC HÀNH
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
300kg =
Cách làm:
Ta có : 100kg = 1 tạ
Nhẩm : 300 : 100 = 3
Vậy : 300kg = 3 tạ
70kg =
800kg =
300 tạ =
… tạ
… yến
… tạ
… tấn
3 tạ
7 yến
8 tạ
30 tấn
120 tạ = … tấn
5000kg = … tấn
4000g = … kg
12 tấn
5 tấn
4 kg
THỰC HÀNH
(: 10)
(: 100)
(: 10)
(: 10)
(: 1000)
(: 1000)
Toán
Bài: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA
PHÉP NHÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN THỦY A
Giáo viên: Nguyễn Thị Tri Ân
9000 : 100 = 20020 : 10 =
75 x 1000 = 18 x 1000 =
90
2002
75 000
18 000
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021
TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Cảm ơn các em đã lắng nghe!
Vậy: (3 x 2) x 5 3 x (2 x 5)
6 x 5
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(3 x 2) x 5 và 3 x (2 x 5)
(3 x 2) x 5
=
3 x (2 x 5)
Ta có:
=
= 30
= 30
= 3 x 10
TOÁN
a. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
Ta thay các thừa số của biểu thức là a; b; c
Ta có: (a x b) x c a x (b x c)
=
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
Vậy: (3 x 2) x 5 3 x (2 x 5)
=
Bài 1: Tính bằng hai cách:
Mẫu :
Cách 1: 2 x 5 x 4
= (2 x 5) x 4
= 10 x 4
= 40
a, 4 x 5 x 3
3 x 5 x 6
b, 5 x 2 x 7
3 x 4 x 5
Cách 2: 2 x 5 x 4
= 2 x ( 5 x 4)
= 2 x 20
= 40
a, Cách 1:
4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60
b, Cách 1:
5 x 2 x 7
= ( 5 x 2 ) x 7
= 10 x 7
= 70
b, Cách 2:
5 x 2 x 7
= 5 x (2 x 7)
= 5 x 14
= 70
a) Cách 2:
4 x 5 x 3
= 3 x ( 4 x 5 )
= 3 x 20
= 60
a) 4 x 5x 3
= ( 4 x 5) x 3
= 20 x 3
= 60
5 x 3 x 6
= (5 x 3) x 6
= 15 x 6
= 90
4 x 5 x 3
= 4 x ( 5 x 3 )
= 4 x 15
= 60
b) 5 x 2 x 7
= ( 5 x 2 ) x 7
= 10 x 7
= 70
5 x 3 x 6
= 3 x ( 3 x 6 )
= 5 x 18
= 90
5 x 2 x 7
= 5 x (2 x 7)
= 5 x 14
= 70
3 x 4 x 5
= ( 3 x 4 ) x 5
= 12 x 5
= 60
3 x 4 x 5
= 3 x ( 4 x 5)
= 3 x 20
= 60
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 13 x 5 x 2
5 x 2 x 34
a) 13 x 5 x 2
= 13 x ( 2 x 5 )
= 13 x 10
= 130
b, 2 x 26 x 5
5 x 9 x 3 x 2
5 x 2 x 34
= ( 5 x 2 ) x 34
= 10 x 34
= 340
b) 2 x 26 x 5
= ( 2 x 5 ) x 26
= 10 x 26
= 260
5 x 9 x 3 x 2
= ( 5 x 2 ) x ( 9 x 3 )
= 10 x 27
= 270
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Tóm tắt:
1 phòng học: 15 bộ bàn ghế
1 bộ bàn ghế : 2 học sinh
8 phòng học: … học sinh ?
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Cách 1: Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:
15 x 8 = 120 ( bộ)
Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Cách 2: Bài giải
Số học sinh mỗi lớp là:
2 x 15 = 30 ( học sinh)
Số học sinh trường đó có tất cả là:
30 x 8 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Dặn dò:Xem trước bài tiếp theo
“Nhân với số có tận cùng là chữ số 0”
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC ONLINE
NHÂN VỚI 10, 100, 1000,.........
CHIA CHO 10, 100, 1000,........
Hãy viết chữ số thích hợp để điền vào ô trống.
KHỞI ĐỘNG
3 × 5 = 5 ×
2138 × 9 = × 2138
- Điền số thích hợp vào ô trống:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân:
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
3
9
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Toán
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000, …
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
= 1 chục
x
35
= 35 chục
= 350
Vậy:
35 x 10 =
350
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
=
1 chục
x
35
=
350
Vậy:
35
x
10
350
=
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
12 x 10 =
78 x 10 =
?
?
120
780
Ví dụ:
b) Ngược lại, từ:
35 x 10 = 350
ta có:
350
:
10
=
35
* Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
120 : 10 =
?
780 : 10 =
?
12
78
2. Tương tự, ta có:
a) 35 x 100 =
3500 : 100 =
b) 35 x 1000 =
35000 : 1000 =
3500
35000
35
35
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
3. Nhận xét chung:
VD: 23 x 100 =
2300
VD: 36000 : 100 =
360
1. Tính nhẩm:
18 x 10 =
180
18 x 100 =
1800
18 x 1000 =
18000
a)
82 x 100 =
8200
75 x 1000 =
75000
19 x 10 =
190
9000 : 10 =
900
9000 : 100 =
90
9000 : 1000 =
9
6800 : 100 =
68
420 : 10 =
42
2000 : 1000 =
2
b)
256 x 1000 =
256000
302 x 10 =
3020
400 x 100 =
40 000
20020:10 =
2002
200200:100 =
2002
2002000:1000 =
2002
THỰC HÀNH
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
300kg =
Cách làm:
Ta có : 100kg = 1 tạ
Nhẩm : 300 : 100 = 3
Vậy : 300kg = 3 tạ
70kg =
800kg =
300 tạ =
… tạ
… yến
… tạ
… tấn
3 tạ
7 yến
8 tạ
30 tấn
120 tạ = … tấn
5000kg = … tấn
4000g = … kg
12 tấn
5 tấn
4 kg
THỰC HÀNH
(: 10)
(: 100)
(: 10)
(: 10)
(: 1000)
(: 1000)
Toán
Bài: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA
PHÉP NHÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN THỦY A
Giáo viên: Nguyễn Thị Tri Ân
9000 : 100 = 20020 : 10 =
75 x 1000 = 18 x 1000 =
90
2002
75 000
18 000
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021
TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Cảm ơn các em đã lắng nghe!
Vậy: (3 x 2) x 5 3 x (2 x 5)
6 x 5
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
(3 x 2) x 5 và 3 x (2 x 5)
(3 x 2) x 5
=
3 x (2 x 5)
Ta có:
=
= 30
= 30
= 3 x 10
TOÁN
a. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
Ta thay các thừa số của biểu thức là a; b; c
Ta có: (a x b) x c a x (b x c)
=
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
Vậy: (3 x 2) x 5 3 x (2 x 5)
=
Bài 1: Tính bằng hai cách:
Mẫu :
Cách 1: 2 x 5 x 4
= (2 x 5) x 4
= 10 x 4
= 40
a, 4 x 5 x 3
3 x 5 x 6
b, 5 x 2 x 7
3 x 4 x 5
Cách 2: 2 x 5 x 4
= 2 x ( 5 x 4)
= 2 x 20
= 40
a, Cách 1:
4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60
b, Cách 1:
5 x 2 x 7
= ( 5 x 2 ) x 7
= 10 x 7
= 70
b, Cách 2:
5 x 2 x 7
= 5 x (2 x 7)
= 5 x 14
= 70
a) Cách 2:
4 x 5 x 3
= 3 x ( 4 x 5 )
= 3 x 20
= 60
a) 4 x 5x 3
= ( 4 x 5) x 3
= 20 x 3
= 60
5 x 3 x 6
= (5 x 3) x 6
= 15 x 6
= 90
4 x 5 x 3
= 4 x ( 5 x 3 )
= 4 x 15
= 60
b) 5 x 2 x 7
= ( 5 x 2 ) x 7
= 10 x 7
= 70
5 x 3 x 6
= 3 x ( 3 x 6 )
= 5 x 18
= 90
5 x 2 x 7
= 5 x (2 x 7)
= 5 x 14
= 70
3 x 4 x 5
= ( 3 x 4 ) x 5
= 12 x 5
= 60
3 x 4 x 5
= 3 x ( 4 x 5)
= 3 x 20
= 60
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 13 x 5 x 2
5 x 2 x 34
a) 13 x 5 x 2
= 13 x ( 2 x 5 )
= 13 x 10
= 130
b, 2 x 26 x 5
5 x 9 x 3 x 2
5 x 2 x 34
= ( 5 x 2 ) x 34
= 10 x 34
= 340
b) 2 x 26 x 5
= ( 2 x 5 ) x 26
= 10 x 26
= 260
5 x 9 x 3 x 2
= ( 5 x 2 ) x ( 9 x 3 )
= 10 x 27
= 270
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Tóm tắt:
1 phòng học: 15 bộ bàn ghế
1 bộ bàn ghế : 2 học sinh
8 phòng học: … học sinh ?
Bài 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng học có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
Cách 1: Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là:
15 x 8 = 120 ( bộ)
Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Cách 2: Bài giải
Số học sinh mỗi lớp là:
2 x 15 = 30 ( học sinh)
Số học sinh trường đó có tất cả là:
30 x 8 = 240 ( học sinh)
Đáp số : 240 học sinh
Dặn dò:Xem trước bài tiếp theo
“Nhân với số có tận cùng là chữ số 0”
 







Các ý kiến mới nhất