Bài 16. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoa Mai
Ngày gửi: 23h:11' 01-01-2022
Dung lượng: 186.8 KB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Phan Hoa Mai
Ngày gửi: 23h:11' 01-01-2022
Dung lượng: 186.8 KB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
TIẾNG VIỆT
CÂU HỎI 1:
Kể tên các đơn vị kiến thức về từ vựng tiếng Việt đã học trong HK I?
Gợi ý:
Trường từ vựng
2. Từ tượng hình - Từ tượng thanh
3. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ
5. Thán từ
6. Tình thái từ
CÂU HỎI 2:
Kể tên các biệt pháp tu từ đã học trong HK I?
Gợi ý:
1. Nói quá
2. Nói giảm nói tránh
CÂU HỎI 3:
Kể tên các loại câu phân loại theo cấu tạo mà em đã học trong HK I?
Câu ghép
CÂU HỎI 4:
Kể tên các loại dấu câu mà em đã học trong HK I?
Dấu ngoặc đơn
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc kép
A.TỪ VỰNG
1. Trường từ vựng
2. Từ tượng hình - Từ tượng thanh
3. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ
5. Thán từ
6. Tình thái từ
Câu hỏi:
Trường từ vựng là gì?
Trường từ vựng:
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ:
Y phục: quần áo, giày dép, mũ nón…
Câu hỏi:
Thế nào là từ tượng thanh, thế nào là từ tượng hình?
Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại?
Từ tượng hình - Từ tượng thanh:
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
-Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Câu hỏi
Từ tượng thanh và từ tượng hình giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống nhau:
- Phần lớn là từ thuần Việt
- Đều có khả năng biểu đạt gợi cảm, cụ thể, sinh động
Khác nhau:
- Từ tượng thanh được cấu tạo theo phương thức mô tả âm thanh trong hiện thực.
- Từ tượng hình có khả năng gợi tả sự vật, hiện tượng, trang thái..
BT:
1. Xác định từ tượng thanh, từ tượng hình trong những câu thơ sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc cần câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo.
( Câu cá mùa thu)
Chớp rạch ngang trời khô hốc
Sấm ghé xuống sân khanh khách cười.
2. Viết hai câu, trong đó một câu có dùng từ tượng hình, một câu có dùng từ tượng thanh.
* Từ tượng hình: tẻo teo, gợn, vèo
* Từ tượng thanh: khanh khách
* Đặt câu:
- Nằm trong nhà, Thanh bỗng nghe thấy tiếng rơi tí tách trên mái ngói, đêm nay trời lại mưa.
- Những con trâu bụng căng tròn, ve vẩy chiếc đuôi, gặm cỏ bên bờ sông.
Câu hỏi
Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Lấy ví dụ minh họa?
- Từ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
- Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Câu hỏi
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội giống và khác nhau ở điểm nào?
* Giống nhau:
- Đều là những lớp từ không phổ biến trong cộng đồng dân tộc, không thuộc lớp từ toàn dân.
- Chỉ được sử dụng ở một số vùng miền, hoặc ở một số tầng lớp xã hội nhất định.
* Khác nhau:
- Từ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
- Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Câu hỏi:
1. Trợ từ là gì?
2. Kể tên một số trợ từ mà em biết?
3. Đặt câu với trợ từ em tìm được?
Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay…
Đặt câu:
- Chính nó là thủ phạm.
- Nó là nhân vật chính trong buổi tiệc ngày hôm nay.
Câu hỏi:
1. Thán từ là gì?
2. Kể tên một số thán từ mà em biết?
3. Đặt câu với thán từ em tìm được?
Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ gồm có hai loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
-Thán từ gọi đáp: này, vâng, dạ, ừ…
Ví dụ: Ơ, quyển vở này chỉ có năm nghìn thôi à?
Câu hỏi:
1. Tình thái từ là gì?
2. Kể tên các loại tình thái từ?
3. Đặt câu với thán từ em tìm được?
Tình thái từ: Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý:
- Tình thái từ nghi vấn
- Tình thái từ cầu khiến
- Tình thán từ cảm thán
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
BT về nhà : Viết hai câu trong đó có một câu dùng trợ từ và tình thái từ, một câu có dùng trợ từ và thán từ
Gợi ý:
- Cậu chỉ mua cho mình hai cuốn vở thôi nhé
- Ôi! Chính mình cũng cảm thấy bất ngờ vì chuyện này
B. Các biện pháp tư từ:
1. Nói quá
2. Nói giảm nói tránh
Câu hỏi:
Nói quá là gì?
Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Câu hỏi:
Nói giảm nói tránh là gì?
Nói giảm nói tránh:
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Bài tập:
Tìm trong ca dao những ví dụ về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
Ước gì sông rộng một gang
Bác cầu dải yếm cho chàng sang chơi
(Ca dao)
Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng
(Ca dao)
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
(Ca dao)
C. Câu ghép
Câu hỏi:
Câu ghép là gì?
Câu ghép:
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu..
Câu hỏi:
Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:
- Quan hệ nguyên nhân
- Quan hệ điều kiện (giả thiết)
- Quan hệ tương phản
- Quan hệ tăng tiến
- Quan hệ lựa chọn
- Quan hệ bổ sung
- Quan hệ nối tiếp
- Quan hệ đồng thời
- Quan hệ giải thích.
BT SGKtrang 158. Đọc đoạn trích sau:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
(“Tuyên ngôn độc lập”
Hãy xác định câu ghép. Nếu tách câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì có được không ? Nếu được thì có làm thay đổi ý cần diễn đạt không ?
- Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. là câu ghép.
Câu này có thể tách thành ba câu đơn. Tuy nhiên, khi tách thành ba câu đơn thì mối liên hệ, sự liền mạch của các sự việc sẽ bị phá vỡ. Do đó, ý cần diễn đạt của câu sẽ thay đổi.
Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích:
Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên (1). Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn (2). Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (3).
* Câu ghép:
Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên (1).
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (3).
* Cách nối các vế câu trong đoạn trích: Các vế câu được nối với nhau bởi các quan hệ từ (cũng như, bởi vì)
D. Các loại dấu câu
Câu hỏi:
Dấu ngoặc đơn là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dâu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Câu hỏi:
Dấu hai chấm là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Dấu hai chấm: dùng để:
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
Câu hỏi:
Dấu ngoặc kép là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Dấu ngoặc kép: dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,…được dẫn.
TIẾNG VIỆT
CÂU HỎI 1:
Kể tên các đơn vị kiến thức về từ vựng tiếng Việt đã học trong HK I?
Gợi ý:
Trường từ vựng
2. Từ tượng hình - Từ tượng thanh
3. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ
5. Thán từ
6. Tình thái từ
CÂU HỎI 2:
Kể tên các biệt pháp tu từ đã học trong HK I?
Gợi ý:
1. Nói quá
2. Nói giảm nói tránh
CÂU HỎI 3:
Kể tên các loại câu phân loại theo cấu tạo mà em đã học trong HK I?
Câu ghép
CÂU HỎI 4:
Kể tên các loại dấu câu mà em đã học trong HK I?
Dấu ngoặc đơn
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc kép
A.TỪ VỰNG
1. Trường từ vựng
2. Từ tượng hình - Từ tượng thanh
3. Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ
5. Thán từ
6. Tình thái từ
Câu hỏi:
Trường từ vựng là gì?
Trường từ vựng:
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ:
Y phục: quần áo, giày dép, mũ nón…
Câu hỏi:
Thế nào là từ tượng thanh, thế nào là từ tượng hình?
Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại?
Từ tượng hình - Từ tượng thanh:
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
-Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
Câu hỏi
Từ tượng thanh và từ tượng hình giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống nhau:
- Phần lớn là từ thuần Việt
- Đều có khả năng biểu đạt gợi cảm, cụ thể, sinh động
Khác nhau:
- Từ tượng thanh được cấu tạo theo phương thức mô tả âm thanh trong hiện thực.
- Từ tượng hình có khả năng gợi tả sự vật, hiện tượng, trang thái..
BT:
1. Xác định từ tượng thanh, từ tượng hình trong những câu thơ sau:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc cần câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo.
( Câu cá mùa thu)
Chớp rạch ngang trời khô hốc
Sấm ghé xuống sân khanh khách cười.
2. Viết hai câu, trong đó một câu có dùng từ tượng hình, một câu có dùng từ tượng thanh.
* Từ tượng hình: tẻo teo, gợn, vèo
* Từ tượng thanh: khanh khách
* Đặt câu:
- Nằm trong nhà, Thanh bỗng nghe thấy tiếng rơi tí tách trên mái ngói, đêm nay trời lại mưa.
- Những con trâu bụng căng tròn, ve vẩy chiếc đuôi, gặm cỏ bên bờ sông.
Câu hỏi
Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Lấy ví dụ minh họa?
- Từ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
- Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Câu hỏi
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội giống và khác nhau ở điểm nào?
* Giống nhau:
- Đều là những lớp từ không phổ biến trong cộng đồng dân tộc, không thuộc lớp từ toàn dân.
- Chỉ được sử dụng ở một số vùng miền, hoặc ở một số tầng lớp xã hội nhất định.
* Khác nhau:
- Từ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
- Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Câu hỏi:
1. Trợ từ là gì?
2. Kể tên một số trợ từ mà em biết?
3. Đặt câu với trợ từ em tìm được?
Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay…
Đặt câu:
- Chính nó là thủ phạm.
- Nó là nhân vật chính trong buổi tiệc ngày hôm nay.
Câu hỏi:
1. Thán từ là gì?
2. Kể tên một số thán từ mà em biết?
3. Đặt câu với thán từ em tìm được?
Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ gồm có hai loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
-Thán từ gọi đáp: này, vâng, dạ, ừ…
Ví dụ: Ơ, quyển vở này chỉ có năm nghìn thôi à?
Câu hỏi:
1. Tình thái từ là gì?
2. Kể tên các loại tình thái từ?
3. Đặt câu với thán từ em tìm được?
Tình thái từ: Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý:
- Tình thái từ nghi vấn
- Tình thái từ cầu khiến
- Tình thán từ cảm thán
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
BT về nhà : Viết hai câu trong đó có một câu dùng trợ từ và tình thái từ, một câu có dùng trợ từ và thán từ
Gợi ý:
- Cậu chỉ mua cho mình hai cuốn vở thôi nhé
- Ôi! Chính mình cũng cảm thấy bất ngờ vì chuyện này
B. Các biện pháp tư từ:
1. Nói quá
2. Nói giảm nói tránh
Câu hỏi:
Nói quá là gì?
Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Câu hỏi:
Nói giảm nói tránh là gì?
Nói giảm nói tránh:
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Bài tập:
Tìm trong ca dao những ví dụ về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
Ước gì sông rộng một gang
Bác cầu dải yếm cho chàng sang chơi
(Ca dao)
Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng
(Ca dao)
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
(Ca dao)
C. Câu ghép
Câu hỏi:
Câu ghép là gì?
Câu ghép:
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu..
Câu hỏi:
Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:
- Quan hệ nguyên nhân
- Quan hệ điều kiện (giả thiết)
- Quan hệ tương phản
- Quan hệ tăng tiến
- Quan hệ lựa chọn
- Quan hệ bổ sung
- Quan hệ nối tiếp
- Quan hệ đồng thời
- Quan hệ giải thích.
BT SGKtrang 158. Đọc đoạn trích sau:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.
(“Tuyên ngôn độc lập”
Hãy xác định câu ghép. Nếu tách câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì có được không ? Nếu được thì có làm thay đổi ý cần diễn đạt không ?
- Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. là câu ghép.
Câu này có thể tách thành ba câu đơn. Tuy nhiên, khi tách thành ba câu đơn thì mối liên hệ, sự liền mạch của các sự việc sẽ bị phá vỡ. Do đó, ý cần diễn đạt của câu sẽ thay đổi.
Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích:
Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên (1). Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn (2). Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (3).
* Câu ghép:
Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên (1).
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (3).
* Cách nối các vế câu trong đoạn trích: Các vế câu được nối với nhau bởi các quan hệ từ (cũng như, bởi vì)
D. Các loại dấu câu
Câu hỏi:
Dấu ngoặc đơn là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dâu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Câu hỏi:
Dấu hai chấm là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Dấu hai chấm: dùng để:
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
Câu hỏi:
Dấu ngoặc kép là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Dấu ngoặc kép: dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,…được dẫn.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất