Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thời
Ngày gửi: 16h:12' 09-01-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thời
Ngày gửi: 16h:12' 09-01-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN LỚP 8
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
TIẾT 72, 73:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I/- TÌM HIỂU CHUNG
1/Tác giả, tác phẩm
Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tế Hanh và những nét chung của văn bản “Quê Hương”
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I/- TÌM HIỂU CHUNG
a. Tác giả:
- Tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
- Quê: huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi.
- Ông đến với thơ mới khi phong trào này đã có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
Tế Hanh (1921 - 2009)
1/Tác giả, tác phẩm
b. Tác phẩm:
Bài thơ “Quê hương” được sáng tác khi tác giả đang học ở trường Quốc học Huế, bài thơ được in trong tập “Nghẹn ngào” (1939), sau được in lại trong tập “Hoa niên” (1945).
Tác phẩm chính:
- Hoa niên (1945),
- Gửi miền Bắc (1955),
- Tiếng sóng (1960),
- Hai nửa yêu thương (1963)
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
2/- Đọc và chú thích
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
3. Bố cục
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hình ảnh quê hương:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
- Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên -> Làng chài, gắn bó cuộc sống với sông nước.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hình ảnh quê hương:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
+Vị trí của làng
Bình dị, chân thật như bản chất dân làng quê ông: “Vốn”, “nửa ngày sông”
+Nghề của làng
chài lưới
cửa sông gần biển
- Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên -> Làng chài, gắn bó cuộc sống với sông nước.
2, bức tranh lao động:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá,
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Thiên nhiên:
-Con người:
2, bức tranh lao động:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá,
trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới.
Báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn
Dân trai tráng
Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ
Miêu tả, liệt kê, tính từ
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Thiên nhiên:
-Con người:
…Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Chiếc thuyền:
- Cánh buồm:
+ So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã:
+Sử dụng đồng từ mạnh:hăng, phăng, vượt
Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
+ Cánh buồm/ Mảnh hồn làng
cụ thể - hữu hình/ trừu tượng -vô hình
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật.
Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lạng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi tràn đầy sức sống.
…Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
+Rướn – nhân hóa
Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Chiếc thuyền:
- Cánh buồm:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
-Bến đỗ
Nơi người trở về, người đón đợi, cũng là chợ cá, nơi thông tin …
-Không khí trở về:
*, Cảnh đoàn thuyền trở về:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
+Khắp dân làng.
+ Ồn ào.
+Tấp nập.
Không khí vui vẻ, rộn ràng.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
-Bến đỗ
Nơi người trở về, người đón đợi, cũng là chợ cá, nơi thông tin …
Từ ngữ miêu tả giàu giá trị biểu cảm.
Cá đầy ghe, tươi ngon, thân bạc trắng: “Nhờ ơn trời”
-Không khí trở về:
-Kết quả của buổi đánh cá:
*, Cảnh đoàn thuyền trở về:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
- Hình ảnh con: thuyền:
- Hình ảnh dân chài:
*Cảnh đoàn thuyền trở về:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
+Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực Nước ra nhuộm nắng, nhuộm gió.’
Hai câu thơ đã, tạc nên dáng vẻ rất riêng của người dân chài.
- Hình ảnh con: thuyền:Im, mỏi, trở về, nằm, nghe
Biện pháp nhân hoá vừa nói được sự thư giãn của con thuyền, vừa nói được sự yên lặng nơi bến đỗ.
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân chài.
Với sự cảm nhận tinh tế tài hoa,ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp tả thực, kết hợp với bút pháp lãng mạn, biện pháp nhân hoá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no.
- Hình ảnh dân chài:
*Cảnh đoàn thuyền trở về:
+vị xa xăm: Hình ảnh sáng tạo độc đáo thân hình thấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển khơi.
? Tác giả nhớ những gì? Có thể nói nỗi nhớ này ở mức độ nào?
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3/ Nỗi nhớ quê hương
Nhớ
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình bóng con thuyền…
Mùi nồng mặn
Nỗi nhớ đa dạng: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài
thoáng
Hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần cuối chân trời
Niềm tưởng nhớ trong hoài niệm
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3/ Nỗi nhớ quê hương
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên, câu cảm thán -> Nỗi nhớ da diết, đằm thắm, cháy bỏng.
=>Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
III- Tổng kết: (Ghi nhớ - SGK)
a/ Nghệ thuật:
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự; hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng…
b/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
HDVN
Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững nội dung và NT của bài thơ.
- Soạn bài “Khi con tu hú”: Đọc và trả lời yêu cầu SGK.
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
TIẾT 72, 73:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I/- TÌM HIỂU CHUNG
1/Tác giả, tác phẩm
Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tế Hanh và những nét chung của văn bản “Quê Hương”
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I/- TÌM HIỂU CHUNG
a. Tác giả:
- Tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
- Quê: huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi.
- Ông đến với thơ mới khi phong trào này đã có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).
Tế Hanh (1921 - 2009)
1/Tác giả, tác phẩm
b. Tác phẩm:
Bài thơ “Quê hương” được sáng tác khi tác giả đang học ở trường Quốc học Huế, bài thơ được in trong tập “Nghẹn ngào” (1939), sau được in lại trong tập “Hoa niên” (1945).
Tác phẩm chính:
- Hoa niên (1945),
- Gửi miền Bắc (1955),
- Tiếng sóng (1960),
- Hai nửa yêu thương (1963)
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
2/- Đọc và chú thích
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
3. Bố cục
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hình ảnh quê hương:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
- Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên -> Làng chài, gắn bó cuộc sống với sông nước.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Hình ảnh quê hương:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
+Vị trí của làng
Bình dị, chân thật như bản chất dân làng quê ông: “Vốn”, “nửa ngày sông”
+Nghề của làng
chài lưới
cửa sông gần biển
- Lời giới thiệu mộc mạc, tự nhiên -> Làng chài, gắn bó cuộc sống với sông nước.
2, bức tranh lao động:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá,
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Thiên nhiên:
-Con người:
2, bức tranh lao động:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá,
trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới.
Báo hiệu chuyến đi biển đầy hứa hẹn
Dân trai tráng
Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ
Miêu tả, liệt kê, tính từ
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Thiên nhiên:
-Con người:
…Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Chiếc thuyền:
- Cánh buồm:
+ So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã:
+Sử dụng đồng từ mạnh:hăng, phăng, vượt
Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
+ Cánh buồm/ Mảnh hồn làng
cụ thể - hữu hình/ trừu tượng -vô hình
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật.
Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lạng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi tràn đầy sức sống.
…Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
+Rướn – nhân hóa
Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Chiếc thuyền:
- Cánh buồm:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
-Bến đỗ
Nơi người trở về, người đón đợi, cũng là chợ cá, nơi thông tin …
-Không khí trở về:
*, Cảnh đoàn thuyền trở về:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
+Khắp dân làng.
+ Ồn ào.
+Tấp nập.
Không khí vui vẻ, rộn ràng.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
-Bến đỗ
Nơi người trở về, người đón đợi, cũng là chợ cá, nơi thông tin …
Từ ngữ miêu tả giàu giá trị biểu cảm.
Cá đầy ghe, tươi ngon, thân bạc trắng: “Nhờ ơn trời”
-Không khí trở về:
-Kết quả của buổi đánh cá:
*, Cảnh đoàn thuyền trở về:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
- Hình ảnh con: thuyền:
- Hình ảnh dân chài:
*Cảnh đoàn thuyền trở về:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
+Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực Nước ra nhuộm nắng, nhuộm gió.’
Hai câu thơ đã, tạc nên dáng vẻ rất riêng của người dân chài.
- Hình ảnh con: thuyền:Im, mỏi, trở về, nằm, nghe
Biện pháp nhân hoá vừa nói được sự thư giãn của con thuyền, vừa nói được sự yên lặng nơi bến đỗ.
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân chài.
Với sự cảm nhận tinh tế tài hoa,ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp tả thực, kết hợp với bút pháp lãng mạn, biện pháp nhân hoá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no.
- Hình ảnh dân chài:
*Cảnh đoàn thuyền trở về:
+vị xa xăm: Hình ảnh sáng tạo độc đáo thân hình thấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển khơi.
? Tác giả nhớ những gì? Có thể nói nỗi nhớ này ở mức độ nào?
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3/ Nỗi nhớ quê hương
Nhớ
Màu xanh của nước
Màu bạc của cá
Màu vôi của cánh buồm
Hình bóng con thuyền…
Mùi nồng mặn
Nỗi nhớ đa dạng: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài
thoáng
Hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần cuối chân trời
Niềm tưởng nhớ trong hoài niệm
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3/ Nỗi nhớ quê hương
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên, câu cảm thán -> Nỗi nhớ da diết, đằm thắm, cháy bỏng.
=>Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
III- Tổng kết: (Ghi nhớ - SGK)
a/ Nghệ thuật:
- Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với miêu tả và tự sự; hình ảnh thơ sáng tạo, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, bút pháp tả thực kết hợp với bút pháp lãng mạn, ngôn ngữ giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng…
b/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
HDVN
Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững nội dung và NT của bài thơ.
- Soạn bài “Khi con tu hú”: Đọc và trả lời yêu cầu SGK.
 








Các ý kiến mới nhất