Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §2. Diện tích hình chữ nhật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hạ Uyên
Ngày gửi: 17h:44' 09-01-2022
Dung lượng: 734.0 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là đa giác đều ? Hãy kể tên một số đa giác đều mà em biết.
2. Nêu công thức tính số đo mỗi góc của một đa giác đều n cạnh.
Áp dụng: Tính số đo mỗi góc của một lục giác đều.
* Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
* Tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều, lục giác đều …
KIỂM TRA BÀI CŨ
3.Cho đa giác ABCDEF. Hãy cho biết :
Số cạnh của đa giác.
b) Số đường chéo xuất phát từ một đỉnh .
c) Số tam giác được tạo thành.
d) Tổng số đo các góc của đa giác .
Đa giác ABCDEF có:
6 cạnh .
b) 3đường chéo xuất phát từ một đỉnh
c) 4 tam giác được tạo thành.
d) Tổng số đo các góc là : 4 . 1800 = 7200
§2. Diện tích hình chữ nhật
1. Khái niệm diện tích đa giác
2. Công thức tính diện tích hình chữ nhật
3. Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông
Trong tiết học này, chúng ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:
8 cm
700
1dm
1. Khái niệm diện tích đa giác
§2. Diện tích hình chữ nhật
?1
A
B
C
D
E
B
B
B
Cách 1
Cách 2
?1
8 đvdt
2 đvdt
8 đvdt
b) Vì sao ta nói: diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C ?
c) So sánh diện tích hình C với diện tích hình E.
1. Khái niệm diện tích đa giác
Nhận xét:
Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.
9 đvdt
2 đvdt
A
B
C
D
E
§2. Diện tích hình chữ nhật
Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích của đa giác đó.
1. Khái niệm diện tích đa giác
Tính chất diện tích đa giác
Nhận xét
§2. Diện tích hình chữ nhật
1) Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
F
§2. Diện tích hình chữ nhật
Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.
S = ?
1 cm
S = 1 cm2
1 cm
§2. Diện tích hình chữ nhật
1cm
1dm
1dm
1cm
S = 1cm2
S = ?
S = 1dm2
Tiết 23: §2 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
3) Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m, . . . làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích tương ứng là 1cm2 , 1dm2 , 1m2...
§2. Diện tích hình chữ nhật
1. Khái niệm diện tích đa giác
Tính chất diện tích đa giác
Nhận xét
10 m
10 m
S = 100m2
S = ?
1 a = 100 m2
1 ha = 100 a = 10 000 m2
Chú ý :
Hình vuông có cạnh dài 10m có diện tích là ….. . Hình vuông có cạnh dài 100m có diện tích là …… . Hình vuông có cạnh dài 1km có diện tích là ……. .
§2. Diện tích hình chữ nhật
1a
1ha
1km2
3) Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m, . . . làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích tương ứng là 1cm2 , 1dm2 , 1m2...
§2. Diện tích hình chữ nhật
1. Khái niệm diện tích đa giác
Tính chất diện tích đa giác
Nhận xét
1) Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
2) Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.
Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.
Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích của đa giác đó.
§2. Diện tích hình chữ nhật
1. Khái niệm diện tích đa giác
2. Công thức tính diện tích hình chữ nhật
3 / Công thức tính diện tích hình vuông , tam giác vuông
1 a = 100 m2
1 ha = 100 a = 10 000 m2
Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu:
a) Chiều dài tăng hai lần, chiều rộng không đổi?
Diện tích hình chữ nhật sẽ . . . . . . lần
b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
Diện tích hình chữ nhật sẽ . . . . . . lần
c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần?
Diện tích hình chữ nhật sẽ . . . . . . . . .
Bài 1. (BT 6 tr118 SGK)
tăng 2
tăng 9
không đổi
Bài 2. (BT 8 tr118 SGK) Ño caïnh (ñôn vò mm) roài tính dieän tích tam giaùc vuoâng döôùi ñaây:

S = AB.AC / 2
Bài 10 (SGK/119): Cho một tam giác vuông. Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông với diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.
* Vậy: Trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.
Bài làm.
Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và hai cạnh
góc vuông là b, c.
Gọi S1, S2, S3 lần lượt là diện tích hình vuông dựng trên cạnh
huyền và hai cạnh góc vuông.
Ta có: S1 = a2 S2 = b2 S3 = c2
Áp dụng định lý Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC,
ta có: a2 = b2 + c2 Do đó: S1 = S2 + S3
-Tính di?n tích c?a s?.
-Tính di?n tích c?a ra vo.
-Tính S l t?ng di?n tích cc c?a (c?a s?, c?a ra vo).
-Tính S` l di?n tích n?n nh.
-L?p t? s? gi?a di?n tích cc c?a v di?n tích n?n nh.
* Hướng dẫn:
Bài 7 trang 118 SGK: Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m; có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước 1,2m và 2m.
Ta coi gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không?
BÀI TẬP MỞ ẦU
Tổng diện tích S cửa sổ và cửa ra vào.
Một gian phòng có nền hình chữ nhật với kích thước là 4,2m và 5,4m, có một cửa sổ hình chữ nhật kích thước là 1m và 1,6m và một cửa ra vào hình chữ nhật kích thước 1,2m và 2m.
Ta coi một gian phòng đạt mức chuẩn về ánh sáng nếu diện tích cửa bằng 20% diện tích nền nhà. Hỏi gian phòng trên có đạt mức chuẩn về ánh sáng hay không?
Và diện tích nền S’ của gian phòng.
Tính tỉ lệ phần trăm của S và S’.
Muốn biết gian phòng có đạt chuẩn về ánh sáng hay không?



So sánh tỉ lệ trên với 20%.
Hướng dẫn BT 7 tr 118 SGK.
Phân tích
HƯỚNG DẪN học ở nhà

Học thuộc nhận xét, ba tính chất diện tích đa giác, các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
Làm bài tập 7, 9, 10 trang 118, 119 SGK.
Tiết sau luyện tập.
1. Khái niệm diện tích đa giác:
* Nhận xét :
* Tính chất:
2. Công thức tính diện tích hình chữ nhật:
3. Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông:
Cho hình chữ nhật có hai kích thước là a và b, diện tích của hình chữ nhật là S . Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
35cm2
240cm2
15dm
4m
b
a
Bài tập
(Xem SGK/117)
(Xem SGK/117)
Tiết 23 §2 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
4. Bài toán thực tế:
Một khu vườn hình chữ nhật, có chiều dài 100m, chiều rộng 40m. Người ta làm con đường đi xung quanh vườn có chiều rộng 2m. Tính diện tích đất đã sử dụng để làm đường?
A
B
C
D
G
H
I
K
Diện tích đất đã sử dụng để làm đường là:
Giải
= AB. BC - GH. HI
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
B
C
D
E
A
x
12
Bài tập 9/118
Bài tập 9/118
Chú ý : 1km2 =100hm2 (100ha)
=10000dam2 (10000a)
= 1000000m2
 
Gửi ý kiến