Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CĐ Tháng 1. Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 08h:57' 10-01-2022
Dung lượng: 43.2 MB
Số lượt tải: 728
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng cô và các bạn
đến với tiết chào cờ
Tuần học 19
Lớp 12a1
Trường THPT Vân T
Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Thực hiện: BCH Chi đoàn 12A1
Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Thực hiện: BCH Chi đoàn 12A1
BCH . Chi Đoàn . 12A1 .
Nội dung:
1. Bản sắc văn hóa dân tộc là gì ?
2. Biểu hiện của bản sắc văn hóa dân tộc
3. Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào?
BCH . Chi Đoàn . 12A1 .
01
Bản sắc văn hóa
dân tộc là gì ?
Theo các bạn, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam nghĩa là gì ?
Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam là thuật ngữ chỉ sắc thái, vẻ đẹp và tính chất đặc biệt, cái riêng để phân biệt với những nước trên thế giới, bản sắc văn hóa dân tộc là cái gốc của nền văn hóa, những đặc trưng không thể trộn lẫn trong cội nguồn văn hóa dân tộcViệt Nam.
Bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam là những nét đặc trưng đặc biệt làm nên sắc thái, bản lĩnh và dấu ấn riêng của mỗi dân tộc, từ những nét đó để phân biệt dân tộc này với dân tộc khác
Theo các bạn, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam nghĩa là gì ?
02
Biểu hiện của bản sắc văn hóa dân tộc
03
Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào?
Tục bát canh rêu đá của người Thái
Rêu đá là một món ăn đặc sản của người Thái ở miền núi Tây Bắc, Việt Nam. Đối với người Thái đây là món ăn không thể thiếu trên mâm cơm tiếp đãi khách quý cùng với măng chua, thịt gác bếp và cũng là món ăn không thể thiếu trong những ngày lễ của người dân ở đây
Lễ hội Xíp xí (Tết xíp xí) của người Thái, người Kháng

Lễ hội Xíp xí của người Thái, người Kháng tại vùng Tây Bắc được tổ chức vào ngày 14 tháng 7 âm lịch hằng năm là một phong tục giống như ngày rằm tháng 7 của người Kinh. Lễ hội này được tổ chức với mục đích thể hiện tình yêu quê hương, lòng biết ơn với người đã khai phá tạo mường, lập bản. Đồng thời, việc tổ chức lễ hội này là một hành động đẹp đẽ của người Thái, người Kháng nhằm giữ gìn bản sắc đặc trưng của dân tộc.


Đêm thứ bảy đến rạng sáng Chủ Nhật, nơi phiên chợ thường rất ồn ào và náo nhiệt bởi có sự góp vui của những người già đi dạo, tán chuyện cùng nhau và lớp trẻ vui chơi cùng nhau, tạo nên cơ hội để hai con người có thể tiếp xúc, làm quen với nhau. Điểm đặc biệt là người ở đây thổ lộ tình cảm của mình thông qua tiếng khèn, tiếng sáo của họ.
Tục thổi khèn tìm bạn tình ở chợ tình Sa Pa
Cơm lam là loại cơm có nguyên liệu chủ yếu là gạo (thường là gạo nếp). Tất cả các nguyên liệu được bỏ vào ống tre, ống giang hoặc ống nứa rồi được nướng chín trên lửa. Cơm lam có vị thơm đậm, dẻo và ngọt. Đây là một món ăn đặc trưng của các dân tộc vùng Tây Bắc và Đông Bắc Việt Nam.
Tục bó vỏ ống cơm lam của Tây Bắc, Đông Bắc Việt Nam
Ở miền Tây Nghệ An, tục bắt vợ vẫn được đồng bào ở đây lưu giữ như một nét văn hóa độc đáo của dân tộc mình. Đối với người Mông xứ Nghệ, bắt vợ là nâng cao giá trị của người phụ nữ.
Tục bắt vợ của người Mông có tự bao giờ, chẳng ai còn nhớ nữa. Chỉ biết rằng, đến tuổi cập kê, trai gái hò hẹn trên nương, trên những sườn núi 4 mùa bung nở đủ các loại hoa rừng. Mùa xuân là mùa hò hẹn, khi tình yêu đủ chín, người Mông sẽ làm lễ cưới. Nhưng trước khi lễ cưới chính thức diễn ra, các cặp đôi người Mông sẽ phải trải qua một “nghi lễ” hết sức đặc biệt: các chàng trai sẽ tìm cách bắt và đưa cô gái mình thương về nhà
Tục bắt vợ của người Mông
Mùa xuân, các dân tộc Chu Ru, Cơ Ho, Cil , Giẻ Triêng....ở Tây Nguyên vào mùa lễ hội "bắt chồng". Tục bắt chồng của người Tây Nguyên có nét tương tự với tục cướp vợ của đồng bào miền núi phía Bắc, chỉ có điều ở đây ngược lại, người phụ nữ đi "bắt chồng" chứ không phải là người đàn ông đi "bắt vợ". Củi là một trong những lễ vật "bắt chồng"của người Tây Nguyên.
Tục "bắt chồng" của người Chu Ru, Cơ Ho,...
Tục ăn trầu từ thói quen đã trở thành dấu ấn văn hóa của con người Việt Nam, gắn liền với câu chuyện cổ tích Trầu Cau. Miếng trầu là hình ảnh thân thuộc xuất hiện nhiều trong đời sống sinh hoạt của người dân từ xưa. Các cụ hay nói “Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện sự hiếu khách, miếng trầu còn tượng trưng cho tình yêu lứa đôi, là sợi dây thắt chặt mối lương duyên trai gái, không những thế còn thể hiện lòng thành kính của thế hệ sau với các thế hệ đi trước nên trên mâm cỗ thờ cúng tổ tiên luôn có trầu cau,
Thờ Cúng Tổ Tiên
Người Việt là một trong những dân tộc có tục thờ cúng tổ tiên sâu đậm và sớm nhất, nó gần như trở thành một tôn giáo: Đạo ông bà

"Thà đui mà giữ đạo nhà
Còn hơn sáng mắt ông cha không thờ."
(Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
Thờ Thành Hoàng Làng
Tín ngưỡng thờ cúng  Hùng Vương
Tứ bất tử
Thờ Tam Phủ, Tứ Phủ
1
2
3
4
Nhóm văn hoá ngôn ngữ Nam Á
1. Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường: Gồm các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt.

2. Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơ me: Gồm các dân tộc Khơ-me, Ba-na, Xơ-đăng, Cơ-ho, Hrê, Mnông, Xtiêng, Bru-Vân kiều, Cơ-tu, Gié-Triêng, Mạ, Khơ-mú, Co, Tà-ôi, Chơ-ro, Kháng, Xinh-mun, Mảng, Brâu, Ơ-đu, Rơ-măm.

3. Nhóm ngôn ngữ Tày – Thái: Gồm các dân tộc Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y.

4. Nhóm ngôn ngữ Hmông – Dao: Gồm các dân tộc Hmông, Dao, Pà Thẻn. thêm
Nhóm văn hoá ngôn ngữ Nam Đảo
5. Nhóm ngôn ngữ Mã Lai – Đa Đảo: gồm các dân tộc Chăm, Chu-ru, Gia-rai, Ê-đê, Ra-glai.
Nhóm văn hoá ngôn ngữ Hán Tạng
6. Nhóm ngôn ngữ Tạng – Mianma: Gồm các dân tộc Hà Nhì, La Hủ, Phù Lá, Lô Lô, Cống, Si La.

7. Nhóm ngôn ngữ Hán: Gồm các dân tộc Hoa, Ngái, Sán Dìu.
Nhóm văn hoá ngôn ngữ Ka Đai
8. Ngoài 3 nhóm văn hoá ngôn ngữ trên còn có một số ngôn ngữ khác được gọi là nhóm văn hoá ngôn ngữ Ka Đai: Gồm có các dân tộc Cờ Lao, La Chí, La Ha, Pu Péo.
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến