Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Linh
Ngày gửi: 11h:11' 15-01-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Linh
Ngày gửi: 11h:11' 15-01-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ông
Đồ
_Nguyễn Đình Liên_
_Trần Thị Phương Linh- Trường THCS Quỳnh Thiện_
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
3 phần
Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả
2. Tác phẩm
- Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
- Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Thể thơ:
- Bố cục:
Ngũ ngôn
II. Đọc hiểu văn bản
_1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý_
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực Tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Trình bày hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài: “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
_a. Bối cảnh xuất hiện:_
* Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về
* Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
_ Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về._
_b. Hình ảnh ông đồ_
- Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục ngày Tết ở nước ta xưa kia.
- Nghệ thuật: Cặp từ _“mỗi…lại…” _và hình ảnh sóng đôi _“hoa đào – ông đồ”_
_ Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và con người_
*_Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể _
_thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền _
_thống dân tộc_
_c. Tài năng của ông đồ_
*_ Bao nhiêu_: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất đông.
*_ Tấm tắc: _biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông.
- Nghệ thuật:
Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh + Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng bay”
_ Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông_
_ Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ. _
_2. Hình ảnh ông đồ thời tàn_
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu...
Nhóm 4 trình bày sơ đồ tư duy về phần Hình ảnh ông đồ thời tàn
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay
* Câu hỏi tu từ: _“Người thuê viết nay đâu?”_
* Nhân hóa: _“Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”_
Buồn tủi, xót xa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác
* Đối: _“… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”_
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
_“Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay”_
* _Lá vàng _ Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
* _Mưa bụi _ Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
_3. Nỗi lòng của tác giả_
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa
Đối
Kết cấu đầu cuối tương ứng
Niềm xót xa, thương cảm
_Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?_
* _Người muôn năm cũ_: thế hệ nhà nho, những người yêu chữ Nho
Theo em, _Những người muôn năm cũ _là ai? _Hồn_ ở đây chỉ gì?
*_ Hồn_: Hồn nhà nho, hồn của nét sinh hoạt văn hóa truyền thống tốt đẹp, lâu đời
* Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc nuối khôn nguôi
III. Tổng kết
* Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị mà giàu sức gợi hình, gợi cảm
Nghệ thuật
* Kết cấu tương phản, đầu cuối tương ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
Nội dung
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang bị lãng quên
CẢM ƠN MỌI
NGƯỜI ĐÃ THEO DÕI!
_Trần Thị Phương Linh- Trường THCS Quỳnh Thiện_
Đồ
_Nguyễn Đình Liên_
_Trần Thị Phương Linh- Trường THCS Quỳnh Thiện_
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
3 phần
Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả
2. Tác phẩm
- Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
- Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Thể thơ:
- Bố cục:
Ngũ ngôn
II. Đọc hiểu văn bản
_1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý_
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực Tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Trình bày hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài: “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”.
_a. Bối cảnh xuất hiện:_
* Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về
* Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
_ Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về._
_b. Hình ảnh ông đồ_
- Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục ngày Tết ở nước ta xưa kia.
- Nghệ thuật: Cặp từ _“mỗi…lại…” _và hình ảnh sóng đôi _“hoa đào – ông đồ”_
_ Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và con người_
*_Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể _
_thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền _
_thống dân tộc_
_c. Tài năng của ông đồ_
*_ Bao nhiêu_: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất đông.
*_ Tấm tắc: _biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông.
- Nghệ thuật:
Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh + Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng bay”
_ Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông_
_ Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ. _
_2. Hình ảnh ông đồ thời tàn_
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu...
Nhóm 4 trình bày sơ đồ tư duy về phần Hình ảnh ông đồ thời tàn
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay
* Câu hỏi tu từ: _“Người thuê viết nay đâu?”_
* Nhân hóa: _“Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”_
Buồn tủi, xót xa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác
* Đối: _“… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”_
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
_“Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay”_
* _Lá vàng _ Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
* _Mưa bụi _ Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
_3. Nỗi lòng của tác giả_
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa
Đối
Kết cấu đầu cuối tương ứng
Niềm xót xa, thương cảm
_Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?_
* _Người muôn năm cũ_: thế hệ nhà nho, những người yêu chữ Nho
Theo em, _Những người muôn năm cũ _là ai? _Hồn_ ở đây chỉ gì?
*_ Hồn_: Hồn nhà nho, hồn của nét sinh hoạt văn hóa truyền thống tốt đẹp, lâu đời
* Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc nuối khôn nguôi
III. Tổng kết
* Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị mà giàu sức gợi hình, gợi cảm
Nghệ thuật
* Kết cấu tương phản, đầu cuối tương ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
Nội dung
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang bị lãng quên
CẢM ƠN MỌI
NGƯỜI ĐÃ THEO DÕI!
_Trần Thị Phương Linh- Trường THCS Quỳnh Thiện_
 








Các ý kiến mới nhất