Bài 4. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 06h:11' 17-01-2022
Dung lượng: 154.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 06h:11' 17-01-2022
Dung lượng: 154.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
HĐN 7p, thực hiện yêu cầu trong PHT theo sự lựa chọn bài.
Điền nội dung thông tin theo yêu cầu vào chỗ trống.
Lời của người dân lao động nghèo trong xã hội phong kiến.
.
Dựa vào nội dung bài ca dao và cách gọi tên “ con tằm, lũ kiến, chim hạc, con cuốc”.
+ Điệp ngữ thương thay
-> Nhấn mạnh sự thương cảm, xót xa vô hạn.
+ Hình ảnh ẩn dụ: con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
-> Bày tỏ kín đáo nỗi khổ nhiều bề.
+ Thể thơ lục bát, giọng điệu ngậm ngùi, thương cảm.
Than về nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội phong kiến.
Lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Dựa vào nội dung bài ca dao và cách xưng hô “thân em”
+ So sánh thân em như trái bần trôi...
-> Gợi số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ.
+ Hình ảnh ẩn dụ “ gió dập sóng dồi”
+ Thể thơ lục bát, giọng điệu ngậm ngùi, thương cảm.
Than về số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
HĐN 5p, thực hiện yêu cầu trong PHT theo sự lựa chọn bài. Điền nội dung thông tin theo yêu cầu vào chỗ trống.
TÌM HIỂU VỀ ĐẠI TỪ
(1) tôi trỏ con cò
-> Nhờ câu trước đó.
- tôi1: là phụ ngữ của động từ vớt (vớt tôi)
- tôi2: là chủ ngữ
(2) tôi trỏ Thành (anh trai Thủy) -> Nhờ nội dung đoạn văn.
- tôi 1: là phụ ngữ của danh từ mẹ (mẹ tôi)
- tôi 2: là phụ ngữ của danh từ cánh tay (cánh tay tôi)
- tôi3: là chủ ngữ
(3) ấy trỏ sự việc quan tướng cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai
-> Nhờ câu trước đó.
- ấy: là chủ ngữ
(4) thế trỏ sự việc mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi
-> Nhờ câu trước đó.
- Thế: là phụ ngữ của động từ thấy (thấy thế)
(1) tôi trỏ con cò -> Nhờ câu trước đó.
- tôi1: là phụ ngữ của động từ vớt (vớt tôi)
- tôi2: là chủ ngữ
(2) tôi trỏ Thành (anh trai Thủy) -> Nhờ nội dung đoạn văn.
- tôi1: là phụ ngữ của danh từ mẹ (mẹ tôi)
- tôi2: là phụ ngữ của danh từ cánh tay (cánh tay tôi)
- tôi3: là chủ ngữ
(3) ấy trỏ sự việc quan tướng cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai -> Nhờ câu trước đó.
- ấy: là chủ ngữ
(4) thế trỏ sự việc mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi
-> Nhờ câu trước đó.
- Thế: là phụ ngữ của động từ thấy (thấy thế)
cả, tất cả, hết thảy, tất thảy
vậy, thế
ai, gì
bao nhiêu
nào, sao, thế nào, ra sao, bao giờ
tôi, chúng tôi, nó, chúng nó, ta, chúng ta, họ, mày, hắn
* Tình huống 1:
1. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu chủ đề của cuộc vận động XD cuộc sống văn hóa ở địa phương em, nêu thực trạng, nguyên nhân
2. Thân bài
a. Giải thích chủ đề, lí do thực hiện chủ đề
b. Lấy dẫn chứng phân tích, chứng minh
c. Giải pháp bảo vệ môi trường sống xanh-sạch- đẹp
- Đối với xã hội
- Đối với cá nhân
3. Kết bài: Đưa ra ý nghĩa và lời khuyên.
* Tình huống 2:
1. Mở bài: Dẫn dắt lí do, giới thiệu chủ đề “Phụ nữ trong ca dao” là người phụ nữ đẹp nhưng phải chịu nhiều nỗi cơ cực, bất công của XHPK thối nát…
2. Thân bài
a. Giải thích chủ đề, lí do thực hiện chủ đề
b. Lấy dẫn chứng phân tích, chứng minh
- Vẻ đẹp của người phụ nữ từ hình dáng đến phẩm hạnh…
- Nỗi khổ cơ cực, bất hạnh…
- Ước mơ, khát vọng của người phụ nữ…
3. Kết bài: Nêu đánh giá, suy nghĩ về người phụ nữ, về xã hội, đưa ra cách nhìn nhận và thái độ cư xử đúng với người phụ nữ.
LỖI SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ
Bài tập 3 trang 56
- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm như cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
Dù nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
- Không nên chỉ đánh giá con người về hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người về những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
Điền nội dung thông tin theo yêu cầu vào chỗ trống.
Lời của người dân lao động nghèo trong xã hội phong kiến.
.
Dựa vào nội dung bài ca dao và cách gọi tên “ con tằm, lũ kiến, chim hạc, con cuốc”.
+ Điệp ngữ thương thay
-> Nhấn mạnh sự thương cảm, xót xa vô hạn.
+ Hình ảnh ẩn dụ: con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc
-> Bày tỏ kín đáo nỗi khổ nhiều bề.
+ Thể thơ lục bát, giọng điệu ngậm ngùi, thương cảm.
Than về nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội phong kiến.
Lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Dựa vào nội dung bài ca dao và cách xưng hô “thân em”
+ So sánh thân em như trái bần trôi...
-> Gợi số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ.
+ Hình ảnh ẩn dụ “ gió dập sóng dồi”
+ Thể thơ lục bát, giọng điệu ngậm ngùi, thương cảm.
Than về số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
HĐN 5p, thực hiện yêu cầu trong PHT theo sự lựa chọn bài. Điền nội dung thông tin theo yêu cầu vào chỗ trống.
TÌM HIỂU VỀ ĐẠI TỪ
(1) tôi trỏ con cò
-> Nhờ câu trước đó.
- tôi1: là phụ ngữ của động từ vớt (vớt tôi)
- tôi2: là chủ ngữ
(2) tôi trỏ Thành (anh trai Thủy) -> Nhờ nội dung đoạn văn.
- tôi 1: là phụ ngữ của danh từ mẹ (mẹ tôi)
- tôi 2: là phụ ngữ của danh từ cánh tay (cánh tay tôi)
- tôi3: là chủ ngữ
(3) ấy trỏ sự việc quan tướng cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai
-> Nhờ câu trước đó.
- ấy: là chủ ngữ
(4) thế trỏ sự việc mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi
-> Nhờ câu trước đó.
- Thế: là phụ ngữ của động từ thấy (thấy thế)
(1) tôi trỏ con cò -> Nhờ câu trước đó.
- tôi1: là phụ ngữ của động từ vớt (vớt tôi)
- tôi2: là chủ ngữ
(2) tôi trỏ Thành (anh trai Thủy) -> Nhờ nội dung đoạn văn.
- tôi1: là phụ ngữ của danh từ mẹ (mẹ tôi)
- tôi2: là phụ ngữ của danh từ cánh tay (cánh tay tôi)
- tôi3: là chủ ngữ
(3) ấy trỏ sự việc quan tướng cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai -> Nhờ câu trước đó.
- ấy: là chủ ngữ
(4) thế trỏ sự việc mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi
-> Nhờ câu trước đó.
- Thế: là phụ ngữ của động từ thấy (thấy thế)
cả, tất cả, hết thảy, tất thảy
vậy, thế
ai, gì
bao nhiêu
nào, sao, thế nào, ra sao, bao giờ
tôi, chúng tôi, nó, chúng nó, ta, chúng ta, họ, mày, hắn
* Tình huống 1:
1. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu chủ đề của cuộc vận động XD cuộc sống văn hóa ở địa phương em, nêu thực trạng, nguyên nhân
2. Thân bài
a. Giải thích chủ đề, lí do thực hiện chủ đề
b. Lấy dẫn chứng phân tích, chứng minh
c. Giải pháp bảo vệ môi trường sống xanh-sạch- đẹp
- Đối với xã hội
- Đối với cá nhân
3. Kết bài: Đưa ra ý nghĩa và lời khuyên.
* Tình huống 2:
1. Mở bài: Dẫn dắt lí do, giới thiệu chủ đề “Phụ nữ trong ca dao” là người phụ nữ đẹp nhưng phải chịu nhiều nỗi cơ cực, bất công của XHPK thối nát…
2. Thân bài
a. Giải thích chủ đề, lí do thực hiện chủ đề
b. Lấy dẫn chứng phân tích, chứng minh
- Vẻ đẹp của người phụ nữ từ hình dáng đến phẩm hạnh…
- Nỗi khổ cơ cực, bất hạnh…
- Ước mơ, khát vọng của người phụ nữ…
3. Kết bài: Nêu đánh giá, suy nghĩ về người phụ nữ, về xã hội, đưa ra cách nhìn nhận và thái độ cư xử đúng với người phụ nữ.
LỖI SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ
Bài tập 3 trang 56
- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm như cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
Dù nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
- Không nên chỉ đánh giá con người về hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người về những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất