Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tú
Ngày gửi: 05h:04' 19-01-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tú
Ngày gửi: 05h:04' 19-01-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH(tt)
LỚP 8
KHỞI ĐỘNG
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
TIẾT 42. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUẬT CHƠI
- Học sinh xung phong làm thủ môn bắt bóng.
- Để bắt được trái bóng em phải trả lời đúng 1 câu hỏi trắc nghiệm, nếu trả lời sai bóng sẽ bay vào lưới và em là người thua cuộc.
- Những thủ môn xuất sắc không để thủng lưới sẽ nhận được 1 phần thưởng.
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương Trình Tích là phương trình có dạng ?
A) A(x).B(x) = 0
C) ax2 + bx +c =o
B) ax + b = 0
D) ax + by = c
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương Trình : (2021x – 2021)( x – 2022) = 0 Có tập nghiệm là :
A.
C.
B.
D.
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương trình : (4x2 +4)( x – 2 ) = 0 có tập nghiệm là:
A.
C.
B.
D.
.
. .
.
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương trình 2x – 4 = 2x + 4 có nghiệm là :
A. X = 0
C. Vô nghiệm
B. X = 4
D. X = 1
TIẾT 42. Phương Trình Tích
Phương trình 2(x – 2)2 = 0 có nghiệm là :
A. X = 0
C. X = 2
B. X = -2
D. Vô nghiệm
TIẾT 42. Phương Trình Tích
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 42.Phương Trình Tích
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0 ; 6}
Vậy phương trình có tập nghiệm là
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-1 ; 3}
a) ( x2 – 2x + 1 ) – 4 = 0
( x + 1) ( x – 3 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 x = - 1 hoặc x = 3
* Bài tập 24 (Tr 17 – SGK)
d) x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 3x – 2 x + 6 = 0
x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0
(x – 3 ) (x – 2 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 3 hoặc x = 2
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3 ; 2}
( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0
( x –1 )2 – 22 = 0
Khai thác Bài 24.d:
Phân tích đa thức x2 – 5x + 6 thành nhân tử:
x2 – 5x + 6
x2–2x–3x+6
(x2–2x)–(3x-6)
(x2–3x)–(2x-6)
x(x – 2) – 3(x – 2)
x(x – 3) – 2(x – 3)
(x - 2)(x - 3)
x2-4x -x +4+2
(x2-4x+4)-(x-2)
(x-2)2-(x-2)
x2–6x+x+9-3
(x2–6x+9)+(x-3)
(x-3)2+(x-3)
Vậy: x2 – 5x + 6 = (x - 2)(x - 3)
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0; -3 ; 0,5}
* Bài tập 25 (Tr 17 – SGK)
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
2x3 + 6x2 – x2 – 3x = 0
2x2 (x + 3) – x(x + 3) = 0
x ( x + 3)(2x – 1) = 0
x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = -3 hoặc x = 0,5
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải các phương trình sau:
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 3/2
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; 2; -2}
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 5 ; x = -5
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; 3}
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có tập nghiệm là
Tập nghiệm của phương trình là S = {1,5}
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 2: Lời giải sau đúng hay sai? Hãy chỉ rõ chỗ sai (nếu có):
2. Luyện tập:
Tập nghiệm của phương trình là S = {5; 1,5}
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 2: Lời giải sau đúng hay sai? Hãy chỉ rõ chỗ sai (nếu có):
2. Luyện tập:
Khi giải phương trình ẩn x, sau khi biến đổi:
* Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax = b
* Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì:
- Đưa phương trình về dạng tích: chuyển các hạng tử từ vế phải sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
- Giải phương trình tích rồi kết luận nghiệm.
Kiến thức cần nhớ:
-Học bài xem lại các bài tập, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích.
-Làm bài tập (SGK.17) các phần còn lại.
- Đọc trước bài “Phương trình chứa ẩn ở mẫu”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
LỚP 8
KHỞI ĐỘNG
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
TIẾT 42. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
LUẬT CHƠI
- Học sinh xung phong làm thủ môn bắt bóng.
- Để bắt được trái bóng em phải trả lời đúng 1 câu hỏi trắc nghiệm, nếu trả lời sai bóng sẽ bay vào lưới và em là người thua cuộc.
- Những thủ môn xuất sắc không để thủng lưới sẽ nhận được 1 phần thưởng.
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương Trình Tích là phương trình có dạng ?
A) A(x).B(x) = 0
C) ax2 + bx +c =o
B) ax + b = 0
D) ax + by = c
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương Trình : (2021x – 2021)( x – 2022) = 0 Có tập nghiệm là :
A.
C.
B.
D.
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương trình : (4x2 +4)( x – 2 ) = 0 có tập nghiệm là:
A.
C.
B.
D.
.
. .
.
TIẾT 42.PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Phương trình 2x – 4 = 2x + 4 có nghiệm là :
A. X = 0
C. Vô nghiệm
B. X = 4
D. X = 1
TIẾT 42. Phương Trình Tích
Phương trình 2(x – 2)2 = 0 có nghiệm là :
A. X = 0
C. X = 2
B. X = -2
D. Vô nghiệm
TIẾT 42. Phương Trình Tích
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 42.Phương Trình Tích
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0 ; 6}
Vậy phương trình có tập nghiệm là
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-1 ; 3}
a) ( x2 – 2x + 1 ) – 4 = 0
( x + 1) ( x – 3 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 x = - 1 hoặc x = 3
* Bài tập 24 (Tr 17 – SGK)
d) x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 3x – 2 x + 6 = 0
x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0
(x – 3 ) (x – 2 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 3 hoặc x = 2
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3 ; 2}
( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0
( x –1 )2 – 22 = 0
Khai thác Bài 24.d:
Phân tích đa thức x2 – 5x + 6 thành nhân tử:
x2 – 5x + 6
x2–2x–3x+6
(x2–2x)–(3x-6)
(x2–3x)–(2x-6)
x(x – 2) – 3(x – 2)
x(x – 3) – 2(x – 3)
(x - 2)(x - 3)
x2-4x -x +4+2
(x2-4x+4)-(x-2)
(x-2)2-(x-2)
x2–6x+x+9-3
(x2–6x+9)+(x-3)
(x-3)2+(x-3)
Vậy: x2 – 5x + 6 = (x - 2)(x - 3)
1. Chữa bài tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0; -3 ; 0,5}
* Bài tập 25 (Tr 17 – SGK)
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
2x3 + 6x2 – x2 – 3x = 0
2x2 (x + 3) – x(x + 3) = 0
x ( x + 3)(2x – 1) = 0
x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = -3 hoặc x = 0,5
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Giải các phương trình sau:
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 3 ; x = 3/2
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; 2; -2}
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 5 ; x = -5
Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; 3}
2. Luyện tập:
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có tập nghiệm là
Tập nghiệm của phương trình là S = {1,5}
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 2: Lời giải sau đúng hay sai? Hãy chỉ rõ chỗ sai (nếu có):
2. Luyện tập:
Tập nghiệm của phương trình là S = {5; 1,5}
TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Bài 2: Lời giải sau đúng hay sai? Hãy chỉ rõ chỗ sai (nếu có):
2. Luyện tập:
Khi giải phương trình ẩn x, sau khi biến đổi:
* Nếu số mũ của x là 1 thì đưa phương trình về dạng ax = b
* Nếu số mũ của x lớn hơn 1 thì:
- Đưa phương trình về dạng tích: chuyển các hạng tử từ vế phải sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
- Giải phương trình tích rồi kết luận nghiệm.
Kiến thức cần nhớ:
-Học bài xem lại các bài tập, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích.
-Làm bài tập (SGK.17) các phần còn lại.
- Đọc trước bài “Phương trình chứa ẩn ở mẫu”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 







Các ý kiến mới nhất