Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2: Một số dụng cụ đo & quy định an toàn trong phòng thực hành

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thuận
Ngày gửi: 03h:08' 20-01-2022
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 4
BÀI 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO & QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Trường THCS Quảng Minh
Học xong tiết này chúng ta:
Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập môn KHTN (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích,...).
 I. Một số dụng cụ đo trong học tập môn khoa học tự nhiên
 1. Một số dụng cụ đo
Dụng cụ đo chiều dài
Dụng cụ đo khối lượng
Dụng cụ đo thể tích chất lỏng
Dụng cụ đo thời gian
Dụng cụ đo nhiệt độ
Câu 1: Tìm đúng tên cho mỗi loại cân dưới đây.
 Dụng cụ đo trong môn KHTN:
+ Đo chiều dài: thước cuộn, thước kẻ, thước dây
+ Đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo, cân y tế.
+ Đo thể tích chất lỏng: cốc đong, ống đong, ống pipet…

+ Đo thời gian: đồng hồ bấm giấy, đồng hồ treo tường.
+ Đo nhiệt độ: nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử…
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 4: Người ta thường dùng thước dây để đo
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
TIẾT 5
BÀI 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO & QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Học xong tiết này chúng ta:
Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích (ống hút nhỏ giọt, bình chia độ). Góp phần hình thành phẩm chất trung thực.
 2. Cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích
Trong phòng thực hành, người ta thường dùng dụng cụ đo thể tích để đo thể tích chất lỏng. Khi cần lấy một lượng nhỏ chất lỏng, chúng ta có thể dùng ống hút nhỏ giọt, ống pipet,...
Hướng dẫn cách dùng ống hút nhỏ giọt để lấy một lượng chất lỏng
Bóp đầu cao su của ống để đẩy không khí ra khỏi ống và nhúng đầu nhọn của ống ngập vào chất lỏng. Đảm bảo giữ ống thẳng đứng.
Nhẹ nhàng thả tay bóp bầu cao su để hút chất lỏng vào ống. Trong khi hút, đảm bảo đầu ống luôn nằm bên dưới mặt chất lỏng và không để chất lỏng trào lên bầu cao su.
Đưa ống vào cốc hoặc bình chứa và bóp nhẹ bầu cao su để chất lỏng chảy thành từng giọt xuống bình nhận.
Hướng dẫn cách dùng bình chia độ đo thể tích chất lỏng
Muốn đo được thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, ta làm theo các bước sau:
1. Ước lượng thể tích của chất lỏng cần đo để chọn được dụng cụ đo phù hợp.
2. Đặt dụng cụ đo thẳng đứng và đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ.
3. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Hướng dẫn cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước
Muốn đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, ta làm theo các bước sau:
1. Đổ nước vào bình chia độ, đánh dấu thể tích nước là V_1V1​.
2. Thả vật chìm hẳn vào nước, đánh dấu thể tích của nước và vật là V_2V2​.
3. Tính thể tích của vật V=V_2-V_1V=V2​−V1​.
Trong trường hợp vật rắn to, không bỏ lọt bình chia độ, hãy tìm hiểu cách đo thể tích sử dụng cả bình tràn và bình chia độ.
 Cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích:
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: bình chia độ, ống pipet (cốc đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi sẵn dung tích).
 - Giới hạn đo (GHĐ) của một bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là thể tích giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
Câu 5: Thả một hòn đá ngập trong một bình chia độ. Ban đầu thể tích nước trong bình là 100 cm3. Lúc sau, nước dâng lên tới 180 cm3. Thể tích của hòn đá bằng
a. 180 cm3.
b. 80 cm3.
c. 100 cm3.
d. 280 cm3.
Câu 6: Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 60 cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 cm3. Thể tích vật rắn là
a. 30 cm3.
b. 70 cm3.
c. 90 cm3.
d. 40 cm3.
Câu 7: Cốc đong dùng để đo.
Câu 8: Sắp xếp các bước đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ theo thứ tự đúng.
1. Ước lượng thể tích của chất lỏng cần đo để chọn được dụng cụ đo phù hợp.
2. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
3. Đặt dụng cụ đo thẳng đứng và đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ.
Sắp xếp:
1, 3, 2
 
Câu 9: Thả một hòn đá ngập trong một bình chia độ. Ban đầu thể tích nước trong bình là 70 cm3. Lúc sau, nước dâng lên tới 110 cm3. Thể tích của hòn đá bằng
Câu 10: Hình dưới đây mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ.
Thể tích của vật đó là … cm3.
10
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
TIẾT 6
BÀI 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO & QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Học xong tiết này chúng ta:
Quan sát được mẫu vật bằng kính lúp cầm tay. Góp phần hình thành phẩm chất trung thực, phát triển năng lực giải thích vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức.
Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học. Hình thành phẩm chất trung thực, phát triển năng lực giải thích vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức.
 3. Quan sát mẫu vật bằng kính lúp cầm tay và kính hiển vi quang học
Kính lúp và kính hiển vi là những dụng cụ dùng để quan sát những vật có kích thước nhỏ trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.                                                                                              
Hướng dẫn cách sử dụng kính lúp cầm tay:
Kính lúp cầm tay được sử dụng thường xuyên nhưng chỉ dùng khi quan sát các vật không quá nhỏ.
Muốn quan sát vật bằng kính lúp cầm tay, ta làm như sau:
Để mặt kính gần mẫu vật quan sát, mắt nhìn vào mặt kính và điều chỉnh khoảng cách giữa kính và vật quan sát sao cho nhìn rõ vật.
 Tìm hiểu cách sử dụng kính lúp cầm tay:
* Cấu tạo:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc nhựa.
+ Một tấm kính trong, hai mặt lồi.
+ Khung kính bằng kim loại hoặc nhựa.
* Cách sử dụng kính lúp:
+ Dùng tay thuận cầm kính lúp
+ Để mặt kính sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt kính.
+ Di chuyển kính lên cho đến khi nhìn rõ vật.
Hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi quang học
Kính hiển vi quang học được sử dụng trong phòng thí nghiệm để quan sát các vật nhỏ với mức độ phóng đại khoảng từ 100 đến 1000 lần.
 Cách sử dụng kính hiển vi quang học:
* Cấu tạo: Kính hiển vi gồm có 4 hệ thống:
- Hệ thống giá đỡ gồm: bệ, thân, mâm gắn vật kính, bàn để tiêu bản, kẹp tiêu bản.
- Hệ thống phóng đại: thị kính và vật kính.
- Hệ thống chiếu sáng: gương, màn chắn, tụ quang.
- Hệ thống điều chỉnh: núm chỉnh thô, núm chỉnh tinh, núm điều chỉnh tụ quang lên xuống…
 * Cách bảo quản:
- Sử dụng đúng quy trình
- Đặt kính nơi khô thoáng, cất vào hộp có gói hút ẩm.
- Lau giá đỡ, lau vật kính bằng giấy mềm chuyên dụng có tẩm cồn.
- Bảo dưỡng, mở kính lau hệ thống chiếu sáng định kì.
Một số hình ảnh quan sát được bằng kính hiển vi quang học:                     
Câu 11: Quan sát vật nào sau đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
TIẾT 7
BÀI 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO & QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Học xong tiết này chúng ta:

Nêu được các quy định an toàn trong phòng thực hành, vẽ, mô tả kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
 II. Quy định an toàn trong phòng thực hành
 1. Quy định an toàn trong phòng thực hành
1. Thực hiện các quy định của phòng thực hành.
2. Làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.
3. Giữ phòng thực hành ngăn nắp, sạch sẽ.
4. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất và lửa.
5. Thận trọng khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
6. Thông báo ngay với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm,...
7. Thu gom hóa chất thải, rác thải sau khi thực hành và để vào nơi quy định.
8. Rửa sạch tay bằng nước sạch và xà phòng khi kết thúc buổi thực hành.
1. Tự ý vào phòng thực hành, tiến hành thí nghiệm khi chưa được thầy cô giáo cho phép.
2. Ngửi, nếm các hóa chất.
3. Tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau.
4. Đổ hóa chất vào cống thoát nước hoặc ra môi trường.
5. Ăn, uống trong phòng thực hành.
6. Chạy nhảy, làm mất trật tự.
 2. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành, người ta đưa ra các kí hiệu cảnh báo cần thiết.
Hãy tìm hiểu thêm các kí hiệu cảnh báo khác như: nguy hiểm điện, phóng xạ, nguy cơ ung thư,...
 Quy định an toàn trong phòng thực hành:
- Việc cần làm: đeo khẩu trang, đeo kính, rửa tay bằng xà bông…
- Việc không được làm: làm đổ hóa chất, hít mùi hóa chất, nói chuyện khi thực hành, đổ hóa chất vào bồn rửa tay, chạy nhảy trong phòng thực hành…
- Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành:H 2.11
1
6
5
4
2
3
Câu 12:
Câu 13:
Câu 14: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc trong phòng thực hành?
 
Câu 15: Biển báo bên cho biết điều gì?
 
Câu 16: Nối hai cột để cho biết ý nghĩa mỗi loại biển báo.
c. Cấm thực hiện
b. Bắt buộc thực hiện
a. Cảnh báo nguy hiểm
1
2
3
1c, 2a, 3b
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Sử dụng thực phẩm an toàn
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Hãy làm hàng ngày để có một hành tinh xanh tươi
Bye and see you again
 
Gửi ý kiến