Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Quang hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 16h:32' 20-01-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 507
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 16h:32' 20-01-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 507
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17
QUANG HỢP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Thế nào là hệ hô hấp? Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucose thay vì phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
Câu 2: Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn nào và diễn ra ở đâu trong tế bào? Tổng sản phẩm tạo ra từ 1 phân tử đường glucose qua hô hấp?
Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ?
Hình 1:Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
Cho đoạn thông tin sau: “Người ta ước lượng rằng: Cứ mỗi giây trôi qua, quá trình hô hấp của sinh vật và các quá trình đốt cháy nhiên liệu khác sẽ tiêu tốn khoảng 10.000 tấn oxi. Với tốc độ này, tất cả oxi của khí quyển sẽ bị sử dụng hết trong khoảng 3000 năm”.
Câu hỏi: Các em thử dự đoán xem nguồn Oxi để duy trì sự sống trên Trái Đất trải qua hàng triệu năm qua có từ đâu?
QUANG HỢP
Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí cacbonic và nước
- Phương trình tổng quát:
6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2+ 6H2O
Diệp lục
ASMT
I. Khái niệm quang hợp
Nhà sinh lý thực vật nổi tiếng người Nga K.A.Timiriazex đã viết:
“ Mọi chất hữu cơ dù đa dạng đến đâu và gặp ở chỗ nào, ở động vật, thực vật hay ở người đều đã đi qua lá, đều đã hình thành từ các chất do lá chế tạo ra.”
2. Cấu tạo của lá
Carôtenôit
(Sắc tố phụ)
DL a
DL b
Carôte
Xntôphyl
Diệp lục
(Sắc tố chính)
Nêu đặc điểm cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp ?
II. CÁC PHA VỀ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Câu hỏi:Người ta làm thí nghiệm chiếu ánh sáng nhấp nháy thì thấy năng suất thu hoạch của cây trồng tăng hơn so với chiếu sáng liên tục. Vì sao?
- Quang hợp có 2 pha: pha sáng và pha tối
* Tính chất 2 pha trong quang hợp:
- Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng. Năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP.
- Pha tối: diễn ra cả khi có ánh sáng và trong bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbonhidrat.
* Quang hợp ở các nhóm TV C3, C4, CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối.
Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời giải phóng electron. Năng lượng trong quá trình vận chuyển e được dùng để tổng hợp ATP từ ADP
Diệp lục mất e sẽ được bù lại e từ quá trình quang phân li nước theo phản ứng:
4H2O 4H+ + 4OH-
4OH- 2H2O + O2 + 4e
2H2O 4H+ + O2 + 4e
H+ được tạo ra trong quá trình quang phân li nước kết hợp với e của diệp lục tham gia tổng hợp nên NADP.H từ( NADP+ + H+ + e NADP.H)
Oxy tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước sẽ thóat ra ngòai không khí
ATP và NADP.H tổng hợp được sẽ đi vào chất nền lục lạp để tham gia vào pha tối của quang hợp
Ánh sáng
Diệp lục
Cơ chế
Diễn ra quá trình quang phân ly nước
H2O
H+
+
4e-
O2
+
NADP+
NADPH
.Sản phẩm
ATP, NADPH và O2
1. Pha sáng
+ Khái niệm:
xảy ra ở tilacôit, chỉ có khi chiếu sáng.
Là pha chuyển hoá Q của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành Q của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
+Vị trí, điều kiện
1. Pha sáng
NADP.H
NADH
O2
H+
H2O
ATP
Enzim
Ánh sáng
Pha tối.
a. Ở thực vật C3
+ Đại diện
Ribulozo- 1,5- diP
APG
AlPG
Giai đoạncố định CO2
Giai đoạn khử
Giai đoạn tái sinh chất nhận
+ Giai đoạn cố định CO2: RiDP + CO2 → APG
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu: RiDP (Ribulôzơ -1,5 - đi Phôtphat)
C6H12O6
Tinh bột, aa, lipit..
Pha tối.
a. Ở thực vật C3
b. Thực vật C4
PEP
CO2
PEP
CO2
PEP
CO2
Chu trình
Vanvin
Chu trình
C4
b. Thực vật C4
Ở thực vật C4:
- Trong chu trình C4 có chất vận tải CO2 từ tế bào thịt lá vào trong tế bào bó mạch để CO2 tham gia vào chu trình Canvin
Quá trình vận tải CO2 có tiêu tốn năng lượng nên lượng CO2 được chuyển vào nhanh hơn do đó cường độ quang hợp cao, điểm bù CO2 thấp,thích nghi vời áng sáng mạnh nên thực vật C4 có năng suất cao hơn so với thực vật C3
- Các lọai cây như ngô, mía, lúa quang hợp theo chu trình C4
Sơ lược về cây CAM
Thực vật CAM hay quang hợp CAM với CAM là từ viết tắt của Crassulacean acid metabolism (trao đổi chất axít Crassulacea), là một kiểu cố định cacbon phức tạp trong một số thực vật quang hợp.
CAM là cơ chế thông thường tìm thấy trong các thực vật sinh sống trong các điều kiện khô hạn, bao gồm các loài tìm thấy trong sa mạc.
Nó được đặt tên theo họ thực vật mà cơ chế này lần đầu tiên được phát hiện ra, là họ Cảnh thiên.
Thực vật CAM gồm các loại cây sống trong điều kiện khô hạn và là những loài mọng nước
Diễn ra trong chất nền của lục lạp ở tế bào nhu mô.
Ban đêm
(khí khổng mở)
+ Chu trình C4:
diễn ra ban đêm, lúc khí khổng mở.
- Cố định CO2 theo:
- Chất nhận CO2 đầu tiên :
- Sản phẩm đầu tiên:
Hợp chất 4 cacbon
PEP (photphoenolpyruvat)
+ Chu trình C3:
diễn ra ban ngày, lúc khí khổng đóng.
Ban ngày
(khí khổng đóng
Ý nghĩa của con đường quang hợp của thực vật CAM
- Đây là con đường quang hợp thích nghi với điều kiện khô hạn của các thực vật mọng nước. Nhờ con đường quang hợp này mà khả năng chịu hạn của chúng rất cao, hơn hẳn các thực vật chịu hạn khác.
- Do quang hợp trong điều kiện quá khó khăn nên cường độ quang hợp của các thực vật mọng nước thường thấp, năng suất sinh vật học cũng vào loại thấp và sinh trưởng chậm hơn các thực vật khác.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
QUANG HỢP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Thế nào là hệ hô hấp? Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucose thay vì phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
Câu 2: Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn nào và diễn ra ở đâu trong tế bào? Tổng sản phẩm tạo ra từ 1 phân tử đường glucose qua hô hấp?
Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ?
Hình 1:Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
Cho đoạn thông tin sau: “Người ta ước lượng rằng: Cứ mỗi giây trôi qua, quá trình hô hấp của sinh vật và các quá trình đốt cháy nhiên liệu khác sẽ tiêu tốn khoảng 10.000 tấn oxi. Với tốc độ này, tất cả oxi của khí quyển sẽ bị sử dụng hết trong khoảng 3000 năm”.
Câu hỏi: Các em thử dự đoán xem nguồn Oxi để duy trì sự sống trên Trái Đất trải qua hàng triệu năm qua có từ đâu?
QUANG HỢP
Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí cacbonic và nước
- Phương trình tổng quát:
6CO2 + 12H2O C6H12O6 + 6O2+ 6H2O
Diệp lục
ASMT
I. Khái niệm quang hợp
Nhà sinh lý thực vật nổi tiếng người Nga K.A.Timiriazex đã viết:
“ Mọi chất hữu cơ dù đa dạng đến đâu và gặp ở chỗ nào, ở động vật, thực vật hay ở người đều đã đi qua lá, đều đã hình thành từ các chất do lá chế tạo ra.”
2. Cấu tạo của lá
Carôtenôit
(Sắc tố phụ)
DL a
DL b
Carôte
Xntôphyl
Diệp lục
(Sắc tố chính)
Nêu đặc điểm cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp ?
II. CÁC PHA VỀ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Câu hỏi:Người ta làm thí nghiệm chiếu ánh sáng nhấp nháy thì thấy năng suất thu hoạch của cây trồng tăng hơn so với chiếu sáng liên tục. Vì sao?
- Quang hợp có 2 pha: pha sáng và pha tối
* Tính chất 2 pha trong quang hợp:
- Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng. Năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP.
- Pha tối: diễn ra cả khi có ánh sáng và trong bóng tối. Nhờ ATP và NADPH mà CO2 được biến đổi thành cacbonhidrat.
* Quang hợp ở các nhóm TV C3, C4, CAM chỉ khác nhau chủ yếu trong pha tối.
Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời giải phóng electron. Năng lượng trong quá trình vận chuyển e được dùng để tổng hợp ATP từ ADP
Diệp lục mất e sẽ được bù lại e từ quá trình quang phân li nước theo phản ứng:
4H2O 4H+ + 4OH-
4OH- 2H2O + O2 + 4e
2H2O 4H+ + O2 + 4e
H+ được tạo ra trong quá trình quang phân li nước kết hợp với e của diệp lục tham gia tổng hợp nên NADP.H từ( NADP+ + H+ + e NADP.H)
Oxy tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước sẽ thóat ra ngòai không khí
ATP và NADP.H tổng hợp được sẽ đi vào chất nền lục lạp để tham gia vào pha tối của quang hợp
Ánh sáng
Diệp lục
Cơ chế
Diễn ra quá trình quang phân ly nước
H2O
H+
+
4e-
O2
+
NADP+
NADPH
.Sản phẩm
ATP, NADPH và O2
1. Pha sáng
+ Khái niệm:
xảy ra ở tilacôit, chỉ có khi chiếu sáng.
Là pha chuyển hoá Q của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành Q của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
+Vị trí, điều kiện
1. Pha sáng
NADP.H
NADH
O2
H+
H2O
ATP
Enzim
Ánh sáng
Pha tối.
a. Ở thực vật C3
+ Đại diện
Ribulozo- 1,5- diP
APG
AlPG
Giai đoạncố định CO2
Giai đoạn khử
Giai đoạn tái sinh chất nhận
+ Giai đoạn cố định CO2: RiDP + CO2 → APG
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu: RiDP (Ribulôzơ -1,5 - đi Phôtphat)
C6H12O6
Tinh bột, aa, lipit..
Pha tối.
a. Ở thực vật C3
b. Thực vật C4
PEP
CO2
PEP
CO2
PEP
CO2
Chu trình
Vanvin
Chu trình
C4
b. Thực vật C4
Ở thực vật C4:
- Trong chu trình C4 có chất vận tải CO2 từ tế bào thịt lá vào trong tế bào bó mạch để CO2 tham gia vào chu trình Canvin
Quá trình vận tải CO2 có tiêu tốn năng lượng nên lượng CO2 được chuyển vào nhanh hơn do đó cường độ quang hợp cao, điểm bù CO2 thấp,thích nghi vời áng sáng mạnh nên thực vật C4 có năng suất cao hơn so với thực vật C3
- Các lọai cây như ngô, mía, lúa quang hợp theo chu trình C4
Sơ lược về cây CAM
Thực vật CAM hay quang hợp CAM với CAM là từ viết tắt của Crassulacean acid metabolism (trao đổi chất axít Crassulacea), là một kiểu cố định cacbon phức tạp trong một số thực vật quang hợp.
CAM là cơ chế thông thường tìm thấy trong các thực vật sinh sống trong các điều kiện khô hạn, bao gồm các loài tìm thấy trong sa mạc.
Nó được đặt tên theo họ thực vật mà cơ chế này lần đầu tiên được phát hiện ra, là họ Cảnh thiên.
Thực vật CAM gồm các loại cây sống trong điều kiện khô hạn và là những loài mọng nước
Diễn ra trong chất nền của lục lạp ở tế bào nhu mô.
Ban đêm
(khí khổng mở)
+ Chu trình C4:
diễn ra ban đêm, lúc khí khổng mở.
- Cố định CO2 theo:
- Chất nhận CO2 đầu tiên :
- Sản phẩm đầu tiên:
Hợp chất 4 cacbon
PEP (photphoenolpyruvat)
+ Chu trình C3:
diễn ra ban ngày, lúc khí khổng đóng.
Ban ngày
(khí khổng đóng
Ý nghĩa của con đường quang hợp của thực vật CAM
- Đây là con đường quang hợp thích nghi với điều kiện khô hạn của các thực vật mọng nước. Nhờ con đường quang hợp này mà khả năng chịu hạn của chúng rất cao, hơn hẳn các thực vật chịu hạn khác.
- Do quang hợp trong điều kiện quá khó khăn nên cường độ quang hợp của các thực vật mọng nước thường thấp, năng suất sinh vật học cũng vào loại thấp và sinh trưởng chậm hơn các thực vật khác.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
 








Các ý kiến mới nhất