Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §1. Góc ở tâm. Số đo cung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hương Giang
Ngày gửi: 17h:33' 20-01-2022
Dung lượng: 204.8 KB
Số lượt tải: 884
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hương Giang
Ngày gửi: 17h:33' 20-01-2022
Dung lượng: 204.8 KB
Số lượt tải: 884
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG
I. Nhắc lại kiến thức cũ
1. Góc ở tâm là góc có đỉnh
Bài tập trắc nghiệm
A. nằm trong đường tròn
B. nằm trên đường tròn
C. nằm ngoài đường tròn
D. trùng với tâm của đường tròn
2. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung AB nhỏ bằng bao nhiêu?
3. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung AB lớn là bao nhiêu ?
4. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung AB lớn là bao nhiêu ?
6. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
D. Trong hai cung của cùng một đường tròn, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
C. Trong một đường tròn hoặc hai đường tròn , hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
B. Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
7. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung KHI là bao nhiêu ?
8. Cho tam giác vuông MNP nội tiếp đường tròn tâm O đường kính MP. Khi đó số đo cung MNP bằng bao nhiêu?
II. Bài tập
Bài 4. SGK/69
Tam giác AOT vuông tại A có : OA = AT (gt)
nên tam giác AOT vuông cân tại A .
Bài 5. SGK/69
Tứ giác MAOB có:
b. Ta có :
Bài 6. SGK/69
a. Do tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O) nên O là giao của các đường phân giác của tam giác ABC.
Tam giác AOB có:
Tương tự ta cũng tính được:
Bài 7. SGK/69-70.
b. Xét đường tròn (O) đường kính AD:
Các cung nhỏ bằng nhau là:
+) Xét đường tròn (O) đường kính BC:
Các cung nhỏ bằng nhau là:
c. Xét đường tròn (O) đường kính AD:
Các cung lớn bằng nhau là:
+) Xét đường tròn (O) đường kính BC:
Các cung lớn bằng nhau là:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
Xem lại các bài tập đã chữa.
Làm tiếp bài tập 8; 9 SGK/70.
Đọc trước bài: §2. Liên hệ giữa cung và dây.
GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG
I. Nhắc lại kiến thức cũ
1. Góc ở tâm là góc có đỉnh
Bài tập trắc nghiệm
A. nằm trong đường tròn
B. nằm trên đường tròn
C. nằm ngoài đường tròn
D. trùng với tâm của đường tròn
2. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung AB nhỏ bằng bao nhiêu?
3. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung AB lớn là bao nhiêu ?
4. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung AB lớn là bao nhiêu ?
6. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
D. Trong hai cung của cùng một đường tròn, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
C. Trong một đường tròn hoặc hai đường tròn , hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
B. Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
7. Cho hình vẽ. Khi đó số đo cung KHI là bao nhiêu ?
8. Cho tam giác vuông MNP nội tiếp đường tròn tâm O đường kính MP. Khi đó số đo cung MNP bằng bao nhiêu?
II. Bài tập
Bài 4. SGK/69
Tam giác AOT vuông tại A có : OA = AT (gt)
nên tam giác AOT vuông cân tại A .
Bài 5. SGK/69
Tứ giác MAOB có:
b. Ta có :
Bài 6. SGK/69
a. Do tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O) nên O là giao của các đường phân giác của tam giác ABC.
Tam giác AOB có:
Tương tự ta cũng tính được:
Bài 7. SGK/69-70.
b. Xét đường tròn (O) đường kính AD:
Các cung nhỏ bằng nhau là:
+) Xét đường tròn (O) đường kính BC:
Các cung nhỏ bằng nhau là:
c. Xét đường tròn (O) đường kính AD:
Các cung lớn bằng nhau là:
+) Xét đường tròn (O) đường kính BC:
Các cung lớn bằng nhau là:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
Xem lại các bài tập đã chữa.
Làm tiếp bài tập 8; 9 SGK/70.
Đọc trước bài: §2. Liên hệ giữa cung và dây.
 








Các ý kiến mới nhất