Dấu hiệu chia hết cho 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 12h:52' 21-01-2022
Dung lượng: 610.8 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 12h:52' 21-01-2022
Dung lượng: 610.8 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu, ngày 14 tháng 1 năm 2022
Toán
Bài 56: Dấu hiệu chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3
MỤC TIÊU
Em biết:
- Dấu hiệu chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3.
- Thực hành vận dụng đơn giản.
1. Chơi trò chơi “Tính nhanh”:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Muốn nhận biết một số có chia hết cho 9 hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 9, nếu chia hết thì số đó chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
* Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
c) Trong các số sau: 99; 1999; 108; 5643; 29385, em hãy viết vào vở:
- Các số chia hết cho 9;
- Các số không chia hết cho 9.
- Các số chia hết cho 9 là:
99; 108; 5643; 29385
1999
- Các số không chia hết cho 9 là:
3) Em hãy đọc kĩ nội dung sau:
63 : 3 = 21
Ta có: 6 + 3 = 9,
9 : 3 = 3
123 : 3 = 41
Ta có: 1 + 2 + 3 = 6
6 : 3 = 2.
91 : 3 = 30 (dư 1)
Ta có: 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1).
125 : 3 = 41 (dư 2)
Ta có: 1 + 2 + 5 = 8,
8 : 3 = 2 (dư 2).
a) Ví dụ:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
b) Dấu hiệu chia hết cho 3
Muốn nhận biết một số có chia hết cho 3 hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 3, nếu chia hết thì số đó chia hết cho 3.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
c) Trong các số sau, em hãy viết các số chia hết cho 3: 213; 901; 1728; 8252.
Các số chia hết cho 3 là: 213; 1728
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1) Em hãy viết vào vở:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9;
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3.
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3 là: 342; 873; 684 và 195 (126; 801;…)
Ta có:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9 là:
369 và 873 (225; 432;…)
2) Tìm chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm, để được các số chia hết cho 9:
23... ; ...78 ; 4...6.
4
3
8
3) Tìm chữ số thích hợp điền vào ô trống, để được các số chia hết cho 3.
29□ :Ta có thể điền vào ô trống các số 1; 4; 7 => tương ứng với các số: 291; 294 và 297
5 □ 8: Ta có thể điền vào ô trống các số 2 và 5 => tương ứng với các số: 528 và 558
□27: Ta có thể điền vào ô trống các số 3; 6; 9 => tương ứng với các số: 327; 627; 927
4) Trong các số sau: 231; 109; 1872; 8225; 92313, em hãy viết vào vở.
a. Các số chia hết cho 3;
b. Các số không chia hết cho 3.
Ta có:
a. Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
b. Số không chia hết cho 3 là: 109; 8225
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
TẠM BIỆT CÁC EM!
CÁC EM CỐ GẮNG XEM LẠI BÀI VÀ CHUẨN BỊ CHO TIẾT HỌC TIẾP THEO.
Toán
Bài 56: Dấu hiệu chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3
MỤC TIÊU
Em biết:
- Dấu hiệu chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3.
- Thực hành vận dụng đơn giản.
1. Chơi trò chơi “Tính nhanh”:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Muốn nhận biết một số có chia hết cho 9 hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 9, nếu chia hết thì số đó chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
* Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
c) Trong các số sau: 99; 1999; 108; 5643; 29385, em hãy viết vào vở:
- Các số chia hết cho 9;
- Các số không chia hết cho 9.
- Các số chia hết cho 9 là:
99; 108; 5643; 29385
1999
- Các số không chia hết cho 9 là:
3) Em hãy đọc kĩ nội dung sau:
63 : 3 = 21
Ta có: 6 + 3 = 9,
9 : 3 = 3
123 : 3 = 41
Ta có: 1 + 2 + 3 = 6
6 : 3 = 2.
91 : 3 = 30 (dư 1)
Ta có: 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1).
125 : 3 = 41 (dư 2)
Ta có: 1 + 2 + 5 = 8,
8 : 3 = 2 (dư 2).
a) Ví dụ:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
b) Dấu hiệu chia hết cho 3
Muốn nhận biết một số có chia hết cho 3 hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 3, nếu chia hết thì số đó chia hết cho 3.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
c) Trong các số sau, em hãy viết các số chia hết cho 3: 213; 901; 1728; 8252.
Các số chia hết cho 3 là: 213; 1728
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1) Em hãy viết vào vở:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9;
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3.
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3 là: 342; 873; 684 và 195 (126; 801;…)
Ta có:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9 là:
369 và 873 (225; 432;…)
2) Tìm chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm, để được các số chia hết cho 9:
23... ; ...78 ; 4...6.
4
3
8
3) Tìm chữ số thích hợp điền vào ô trống, để được các số chia hết cho 3.
29□ :Ta có thể điền vào ô trống các số 1; 4; 7 => tương ứng với các số: 291; 294 và 297
5 □ 8: Ta có thể điền vào ô trống các số 2 và 5 => tương ứng với các số: 528 và 558
□27: Ta có thể điền vào ô trống các số 3; 6; 9 => tương ứng với các số: 327; 627; 927
4) Trong các số sau: 231; 109; 1872; 8225; 92313, em hãy viết vào vở.
a. Các số chia hết cho 3;
b. Các số không chia hết cho 3.
Ta có:
a. Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
b. Số không chia hết cho 3 là: 109; 8225
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
TẠM BIỆT CÁC EM!
CÁC EM CỐ GẮNG XEM LẠI BÀI VÀ CHUẨN BỊ CHO TIẾT HỌC TIẾP THEO.
 







Các ý kiến mới nhất