bài 58. Em ôn lại những gì đã học (TT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 21h:48' 24-01-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 21h:48' 24-01-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Toán – lớp 4
Tuần 18
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
Bài 58.
EM ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
PHÒNG GD VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
Thứ năm, ngày tháng năm 2022
Toán
Bài 58. EM ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
Mục tiêu
Em biết:
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3, dấu hiệu chia hết cho 2, dầu hiệu chia hết cho 5.
Vận dụng làm các bài tập viết các số chia hết cho 2 và cho 5, chia hết cho 2 và cho 3.
1. Viết các số sau:
- Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám.
- Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm.
- Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi.
Phương pháp giải:
Để viết các số, ta viết từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Lời giải :
• Số “Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám” được viết là 7234508.7234508.
• Số “Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm” được viết là 213623475.213623475.
• Số “Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi” được viết là 8030370.
2. Đặt tính rồi tính :
a) 62078 + 84573 ; b) 495826 – 3944 ;
c) 3124 × 23 ; d) 7168 : 56.
Phương pháp giải:
- Để thực hiện phép cộng, phép trừ hoặc phép nhân ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng, trừ hoặc nhân theo thứ tự từ phải sang trái.
- Để thực hiện phép chia ta đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Tìm x:
a) x × 45 = 5715; b) 12615 : x = 2
Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc :
a) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
b) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
4. Viết chữ số thích hợp vào ô trống :
a) 46 ◻ chia hết cho 9;
b) 935 ◻ chia hết cho 2 và 5.
Phương pháp giải:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 :
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Lời giải:
Giả sử chữ số cần điền vào ô trống là xx.
a) Đế số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯46 x 46 x¯ chia hết cho 99 thì tổng các chữ số chia hết cho 99, hay 4 + 6 + x = 10 + x 4 + 6 + x = 10 + x chia hết cho 99.
Do đó x = 8. x = 8.
Viết chữ số 88 vào ô trống ta được số 468.468.
b) Để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯935 x 935 x¯ chia hết cho cả 22 và 55 thì x = 0.x = 0.
Viết chữ số 00 vào ô trống ta được số 9350.
5. Giải bài toán: :
Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam.
Phương pháp giải:
- Đổi : 1 tạ 70kg = 170kg.
- Tìm số đường của mỗi bao theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó :
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.
Bài giải:
Đổi : 1 tạ 70kg = 170kg
Bao đường nhỏ cân nặng số ki-lô-gam là :
(170 – 30) : 2 = 70 (kg)
Bao đường lớn cân nặng số ki-lô-gam là :
170 – 70 = 100 (kg)
Đáp số: Bao nhỏ : 70kg ;
Bao lớn : 100kg.
6. Giải bài toán và viết vào vở:
Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Bài làm:
Ta có:
Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
Trong khoảng từ 20 đến 35 có các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: 30.
=> Vậy lớp đó có 30 học sinh
6. Cho hình tứ giác ABCD :
a) Viết tên cặp cạnh song song với nhau;
b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau;
c) Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ.
Phương pháp giải:
- Quan sát kĩ hình vẽ đã cho để tìm các cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau.
- Quan sát kĩ hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ.
Lời giải:
a) Cặp cạnh song song với nhau là: AB và DC.
b) Cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và AD, AD và DC.
c) Các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ :
• Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD ;
Góc vuông đỉnh D ; cạnh DA, DC.
• Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CD.
• Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC.
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN NHẬT
THẦY CẢM ƠN
CÁC EM !
Tuần 18
GIÁO VIÊN: THẠCH PHI NA
Bài 58.
EM ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
PHÒNG GD VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
Thứ năm, ngày tháng năm 2022
Toán
Bài 58. EM ĐÃ HỌC ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
Mục tiêu
Em biết:
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9,dấu hiệu chia hết cho 3, dấu hiệu chia hết cho 2, dầu hiệu chia hết cho 5.
Vận dụng làm các bài tập viết các số chia hết cho 2 và cho 5, chia hết cho 2 và cho 3.
1. Viết các số sau:
- Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám.
- Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm.
- Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi.
Phương pháp giải:
Để viết các số, ta viết từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Lời giải :
• Số “Bảy triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm linh tám” được viết là 7234508.7234508.
• Số “Hai trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi lăm” được viết là 213623475.213623475.
• Số “Tám triệu không trăm ba mươi nghìn ba trăm bảy mươi” được viết là 8030370.
2. Đặt tính rồi tính :
a) 62078 + 84573 ; b) 495826 – 3944 ;
c) 3124 × 23 ; d) 7168 : 56.
Phương pháp giải:
- Để thực hiện phép cộng, phép trừ hoặc phép nhân ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng, trừ hoặc nhân theo thứ tự từ phải sang trái.
- Để thực hiện phép chia ta đặt tính theo cột dọc, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Tìm x:
a) x × 45 = 5715; b) 12615 : x = 2
Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc :
a) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
b) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
4. Viết chữ số thích hợp vào ô trống :
a) 46 ◻ chia hết cho 9;
b) 935 ◻ chia hết cho 2 và 5.
Phương pháp giải:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9 :
- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Lời giải:
Giả sử chữ số cần điền vào ô trống là xx.
a) Đế số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯46 x 46 x¯ chia hết cho 99 thì tổng các chữ số chia hết cho 99, hay 4 + 6 + x = 10 + x 4 + 6 + x = 10 + x chia hết cho 99.
Do đó x = 8. x = 8.
Viết chữ số 88 vào ô trống ta được số 468.468.
b) Để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯935 x 935 x¯ chia hết cho cả 22 và 55 thì x = 0.x = 0.
Viết chữ số 00 vào ô trống ta được số 9350.
5. Giải bài toán: :
Hai bao đường nặng 1 tạ 70kg. Bao nhỏ ít hơn bao lớn 30kg. Tính mỗi bao đường cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam.
Phương pháp giải:
- Đổi : 1 tạ 70kg = 170kg.
- Tìm số đường của mỗi bao theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó :
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.
Bài giải:
Đổi : 1 tạ 70kg = 170kg
Bao đường nhỏ cân nặng số ki-lô-gam là :
(170 – 30) : 2 = 70 (kg)
Bao đường lớn cân nặng số ki-lô-gam là :
170 – 70 = 100 (kg)
Đáp số: Bao nhỏ : 70kg ;
Bao lớn : 100kg.
6. Giải bài toán và viết vào vở:
Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Bài làm:
Ta có:
Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
Trong khoảng từ 20 đến 35 có các số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: 30.
=> Vậy lớp đó có 30 học sinh
6. Cho hình tứ giác ABCD :
a) Viết tên cặp cạnh song song với nhau;
b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau;
c) Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ.
Phương pháp giải:
- Quan sát kĩ hình vẽ đã cho để tìm các cặp cạnh song song với nhau, các cặp cạnh vuông góc với nhau.
- Quan sát kĩ hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ.
Lời giải:
a) Cặp cạnh song song với nhau là: AB và DC.
b) Cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và AD, AD và DC.
c) Các góc vuông, góc nhọn, góc tù trên hình vẽ :
• Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD ;
Góc vuông đỉnh D ; cạnh DA, DC.
• Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CD.
• Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC.
Dặn dò
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN VĂN NHẬT
THẦY CẢM ƠN
CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất