Bài 26. Sống chết mặc bay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 06h:16' 26-01-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 06h:16' 26-01-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
1 người
(TRẦN DIỄM QUỲNH)
TIẾT 108+109+110: Văn bản
SỐNG CHẾT MẶC BAY
(Phạm Duy Tốn)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc đời:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Nguyên quán: làng Phượng Vũ – huyện Thường Tín – tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
Nơi sinh: thôn Đông Thọ (nay là phố Hàng Dầu – Hà Nội)
b. Sự nghiệp:
Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng đầu thế kỉ XX
Nhà văn mở đầu cho nền văn xuôi quốc ngữ Việt Nam
Một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Bút danh: Ưu Thời Mẫn, Đông Phương Sóc, Thọ An, …
Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Bực mình hay câu chuyện thương tâm (1914)
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người sở khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919)
+ Tiếu lâm An Nam (1924)
Nguyễn Văn Tố - Chủ tịch Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam
TỨ KIỆT ĐẤT HÀ THÀNH
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc đời:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Nguyên quán: làng Phượng – huyện Thường Tín – tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
Nơi sinh: thôn Đông Thọ (nay là phố Hàng Dầu – Hà Nội)
b. Sự nghiệp:
Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng đầu thế kỉ XX
Nhà văn mở đầu cho nền văn xuôi quốc ngữ Việt Nam
Một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Bút danh: Ưu Thời Mẫn, Đông Phương Sóc, Thọ An, …
Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Bực mình hay câu chuyện thương tâm (1914)
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người sở khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919)
+ Tiếu lâm An Nam (1924)
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
c. Ngôi kể
Ngôi thứ 3
Tác dụng: giúp lời kể linh hoạt, thể hiện tính khách quan chân thực, dễ đan xen các lời bình luận
d. Nhan đề:
Lấy từ vế đầu của câu: “Sống chết mặc bay/Tiền thầy bỏ túi”
=> Chỉ thái độ vô trách nhiệm, vì tiền bạc mà coi thường sinh mạng con người của một số thầy thuốc, thầy bói trong xã hội xưa. Cũng phản ánh thái đội vô trách nhiệm của quan phụ mẫu với nhân dân trong văn bản
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – chú thích: SGK
Hướng dẫn đọc:
+ Người dẫn truyện: chậm rãi, lúc lại nhấn giọng ở những tình tiết cao trào, căng thẳng
+ Quan phụ mẫu: hách dịch
+ Thầy đề, người hầu: sợ sệt, khúm núm
+ Dân phu: lo sợ, khẩn thiết
Từ khó:
+ Núng thế: ?
+ Thẩm lậu: ?
+ Quan cha mẹ: ?
+ Dân phu: ?
+ Tổ tôm: ?
2. Tóm tắt:
Bối cảnh
Giữa đêm, dân làng X, phủ X đang phải đối mặt với nguy cơ đê vỡ. Họ cố gắng hết sức để cứu con đê, bảo tòan tính mạng và cuộc sống của mình. Nhưng sức người khó địch lại với sức trời. Tình cảnh thật nguy kịch.
Diễn biến
Trong khi ấy, tại đình cao vững chãi, những người có trách nhiệm hộ đê là quan phủ và các chức sắc lại đang ăn chơi, hưởng lạc, say mê ván bài tổ tôm, lãng quên đám con dân đang cực khổ cực trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Kết thúc
Đúng lúc quan sung sướng vì ù ván bài to nhất cũng là lúc đê vỡ, dân chúng lâm vào cảnh “màn trời, chiếu đất”, xiết bao thảm sầu
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – chú thích: SGK
Hướng dẫn đọc:
+ Người dẫn truyện: chậm rãi, lúc lại nhấn giọng ở những tình tiết cao trào, căng thẳng
+ Quan phụ mẫu: hách dịch
+ Thầy đề, người hầu: sợ sệt, khúm núm
+ Dân phu: lo sợ, khẩn thiết
Từ khó:
+ Núng thế: ?
+ Thẩm lậu: ?
+ Quan cha mẹ: ?
+ Dân phu: ?
+ Tổ tôm: ?
2. Tóm tắt:
3. Bố cục
- 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu -> “Quan ù, ấy là hạnh phúc” ( Cảnh dân hộ đê và quan cùng nha lại hộ bài)
+ Phần 2: Còn lại ( Cảnh đê vỡ và quan ù to)
4. Phân tích
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy nêu những nét khái quát về tác giả Phạm Duy Tốn và tóm tắt truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
Phép tương phản
(đối lập):
Phép tăng cấp:
Việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm
Lần lượt đưa thêm các chi tiết, chi tiết sau phải có tính chất, mức độ gay cấn, căng thẳng, cao hơn chi tiết trước. Qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc, hiện tượng muốn nói.
Quan sát hai bức tranh, nêu nội dung của hai bức tranh trên ?
Cảnh dân phu đang chống VÀ Cảnh quan phụ mẫu và
chọi với nước lũ để hộ đê >< nha lại đang đánh tổ
tôm trong đình
a. Cảnh dân hộ đê và quan cùng nha lại hộ bài:
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
Cảnh hộ đê của dân
-> Nghệ thuật:
+ Động từ, tính từ, từ láy dồn dập (tầm tã, giữ gìn, đội, vác, đắp, cừ, bì bõm…)
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu văn bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Sức người
Sức trời.
Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
“Trời mưa tầm tã”
“Mưa tầm tã trút xuống”
Ngày một giảm
Mỗi lúc một tăng
Thế đê
Thế nước
Đê “núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu”
“Nước sông Nhị Hà lên to quá,…thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên”
Ngày càng mạnh
Ngày càng yếu
><
><
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
* Cảnh trong đình:
Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao và vững chãi.
Không gian: đèn thắp sáng trưng
Không khí: Nghiêm trang, tĩnh mịch
=> An toàn, yên ổn cho việc chơi bài
* Quan phụ mẫu:
- Cung cách sinh hoạt:
+ Tư thế: Ung dung, chễm chện, nhàn nhã…
+ Đồ dùng: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…-> sang trọng, đắt tiền.
+ Giọng điệu: hách dịch, sai bảo.
+ Việc làm: đánh tổ tôm
-> Cuộc sống xa hoa, vương giả, vô trách nhiệm
Cảnh quan chơi tổ tôm:
+ Thầy đề, thầy đội, thầy thông nhì đến chánh tổng sở tại cùng ngồi hầu bài.
+ Nhàn nhã, đường hoàng, bệ vệ, nguy nga.
+ Quan ngồi trên, nha ngồi dưới, nghi thức tôn kính, trang trọng.
+ Âm thanh lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái.
=> Ăn chơi, nhàn nhã, ham mê cờ bạc.
Cảnh hộ đê của dân
Cảnh hộ bài của quan cùng nha lại
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
-> Nghệ thuật:
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
Nội dung: Quan sống xa hoa, vương giả, say sưa hưởng thụ thú chơi bài bạc, bất chấp tất cả, vô trách nhiệm
Thái độ của tác giả: phẫn uất trước tên quan vô lại
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề bài: Chuyển câu chủ động sau sang 2 câu bị động bằng 2 cách đã học:
Vào năm ngoái, những người công nhân đã xây dựng xong cây cầu này
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu chủ động, chỉ rõ câu chủ động đó và chuyển nó sang câu bị động.
b. Cảnh đê vỡ và quan ù to.
Ngoài xa, tiếng kêu vang trời, lở đất
Mọi người giật nảy mình
Người khẽ nói: Bẩm, dễ có khi đê vỡ.
Tiếng người kêu rầm rĩ, tiếng ào ào như thác chảy, tiếng gà, chó, trâu, bò kêu vang tứ phía.
Tất cả đều nôn nao sợ hãi.
Có người báo tin: “Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi”
Thầy đề run cầm cập, rút con bài “Chi chi”
Khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vự sâu, nhà của trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không chỗ chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu…”
Xơi xong bát yến hấp đường phèn, ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi.
Vẫn điềm nhiên, lăm le trực người ta bốc trúng quân bài của mình mà hạ.
Cau mặt quát: Mặc kệ! ; rồi lại ngồi quay gối dựa bên tay phải…
Đỏ mặt tía tai quát: “Đê vỡ rồi! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!.... Đuổi cổ nó ra”. Rồi quay vào hỏi quân bài của thầy đề ->chối bỏ trách nhiệm
Vỗ tay xuống sập kêu to
Vội vàng xòe bài, miệng vừa cười vừa nói: “Ù!Thông tôm, chi chi nảy!... Điếu, mày! -> Vui sướng, hả hê, khoái trá.
Cảnh đê vỡ
Cảnh quan ù ván bài to nhất
-> Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ đối thoại, miêu tả.
+ Xây dựng hình tượng nhân vật.
+ Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Nội dung: (cảnh đê vỡ) Tình cảnh thảm thương của người dân khi đê vỡ
Thái độ của tác giả: Ai oán, đồng cảm, xót thương với số phận của những người đân trong xã hội lúc bấy giờ.
Nội dung: (cảnh quan ù to)Quan hách dịch, tang tận lương tâm, phi nhân tính, lòng lang dạ thú.
Thái độ của tác giả: mỉa mai, phẫn uất với tên quan độc ác, vô trách nhiệm.
Phó thủ tướng Trịnh Đình Dũng kiểm tra công tác chống bão (năm 2016)
Bản tin thời sự về tình hình mưa lũ
Lực lượng vũ trang giúp dân chống bão
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc thăm hỏi đồng bào bị lũ lụt (năm 2016)
Nhận xét về dụng ý của tác giả khi xây dựng cảnh tương phản: khắc họa cảnh thê thảm của người dân hộ đê với thái độ vô trách nhiệm của quan phụ mẫu.
Cảnh quan phủ đi “hộ đê”
Cảnh người dân đang hộ đê
- Trời mưa mỗi lúc một nhiều.
- Nước sông mỗi lúc một dâng cao.
- Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ.
- Sức người ngày càng yếu.
- Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã đến.
- Đam mê cờ bạc không chứng kiến dân hộ đê.
- Ván bài ù mỗi lúc một to.
- Đam mê ngày càng lớn
- Niềm vui phi nhân tính:
“ ù thông tôm chi chi nảy”
=>Đê vỡ
1. NGHỆ THUẬT
Kết hợp thành công 2 phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp.
Xây dựng tính cách nhân vật bằng ngôn ngữ miêu tả, kể, biểu cảm.
Cách sử dụng từ ngữ gợi hình
2. NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “lòng lang dạ thú”.
Niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và phê phán thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền
IV. TỔNG KẾT
Những hình thức ngôn ngữ đã được vận
dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
x
x
x
x
x
x
x
NGUY CƠ VỠ ĐÊ
Nhân dân
Quan, nha lại
Vất vả chống đỡ
Bình thản, đánh tổ tôm
ĐÊ VỠ
Lâm vào cảnh khốn khổ, sầu thảm
Vẫn bình thản, thờ ơ trước cuộc sống lầm than của nhân dân
Cuộc sống lầm than, cơ cực trước thiên tai
Thái độ vô trách nhiệm, bỉ ổi và phi nhân tính.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Đê sông Hồng 1926
Đê sông Hồng ngày nay
Hướng dẫn học bài:
- Bài cũ:
+Tóm tắt văn bản, ghi nhớ những dẫn chứng tiêu biểu.
+ Xem lại nội dung đã hướng dẫn phân tích.
Soạn bài: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu (tiếp)
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
SỐNG CHẾT MẶC BAY
(Phạm Duy Tốn)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc đời:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Nguyên quán: làng Phượng Vũ – huyện Thường Tín – tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
Nơi sinh: thôn Đông Thọ (nay là phố Hàng Dầu – Hà Nội)
b. Sự nghiệp:
Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng đầu thế kỉ XX
Nhà văn mở đầu cho nền văn xuôi quốc ngữ Việt Nam
Một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Bút danh: Ưu Thời Mẫn, Đông Phương Sóc, Thọ An, …
Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Bực mình hay câu chuyện thương tâm (1914)
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người sở khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919)
+ Tiếu lâm An Nam (1924)
Nguyễn Văn Tố - Chủ tịch Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam
TỨ KIỆT ĐẤT HÀ THÀNH
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Cuộc đời:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Nguyên quán: làng Phượng – huyện Thường Tín – tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
Nơi sinh: thôn Đông Thọ (nay là phố Hàng Dầu – Hà Nội)
b. Sự nghiệp:
Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng đầu thế kỉ XX
Nhà văn mở đầu cho nền văn xuôi quốc ngữ Việt Nam
Một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Bút danh: Ưu Thời Mẫn, Đông Phương Sóc, Thọ An, …
Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Bực mình hay câu chuyện thương tâm (1914)
+ Sống chết mặc bay (1918)
+ Con người sở khanh (1919)
+ Nước đời lắm nỗi (1919)
+ Tiếu lâm An Nam (1924)
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
Năm 1918, đăng trên tạp chí Nam Phong số 18 - 1918.
Viết bằng chữ quốc ngữ.
b. Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
c. Ngôi kể
Ngôi thứ 3
Tác dụng: giúp lời kể linh hoạt, thể hiện tính khách quan chân thực, dễ đan xen các lời bình luận
d. Nhan đề:
Lấy từ vế đầu của câu: “Sống chết mặc bay/Tiền thầy bỏ túi”
=> Chỉ thái độ vô trách nhiệm, vì tiền bạc mà coi thường sinh mạng con người của một số thầy thuốc, thầy bói trong xã hội xưa. Cũng phản ánh thái đội vô trách nhiệm của quan phụ mẫu với nhân dân trong văn bản
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – chú thích: SGK
Hướng dẫn đọc:
+ Người dẫn truyện: chậm rãi, lúc lại nhấn giọng ở những tình tiết cao trào, căng thẳng
+ Quan phụ mẫu: hách dịch
+ Thầy đề, người hầu: sợ sệt, khúm núm
+ Dân phu: lo sợ, khẩn thiết
Từ khó:
+ Núng thế: ?
+ Thẩm lậu: ?
+ Quan cha mẹ: ?
+ Dân phu: ?
+ Tổ tôm: ?
2. Tóm tắt:
Bối cảnh
Giữa đêm, dân làng X, phủ X đang phải đối mặt với nguy cơ đê vỡ. Họ cố gắng hết sức để cứu con đê, bảo tòan tính mạng và cuộc sống của mình. Nhưng sức người khó địch lại với sức trời. Tình cảnh thật nguy kịch.
Diễn biến
Trong khi ấy, tại đình cao vững chãi, những người có trách nhiệm hộ đê là quan phủ và các chức sắc lại đang ăn chơi, hưởng lạc, say mê ván bài tổ tôm, lãng quên đám con dân đang cực khổ cực trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Kết thúc
Đúng lúc quan sung sướng vì ù ván bài to nhất cũng là lúc đê vỡ, dân chúng lâm vào cảnh “màn trời, chiếu đất”, xiết bao thảm sầu
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – chú thích: SGK
Hướng dẫn đọc:
+ Người dẫn truyện: chậm rãi, lúc lại nhấn giọng ở những tình tiết cao trào, căng thẳng
+ Quan phụ mẫu: hách dịch
+ Thầy đề, người hầu: sợ sệt, khúm núm
+ Dân phu: lo sợ, khẩn thiết
Từ khó:
+ Núng thế: ?
+ Thẩm lậu: ?
+ Quan cha mẹ: ?
+ Dân phu: ?
+ Tổ tôm: ?
2. Tóm tắt:
3. Bố cục
- 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu -> “Quan ù, ấy là hạnh phúc” ( Cảnh dân hộ đê và quan cùng nha lại hộ bài)
+ Phần 2: Còn lại ( Cảnh đê vỡ và quan ù to)
4. Phân tích
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy nêu những nét khái quát về tác giả Phạm Duy Tốn và tóm tắt truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
Phép tương phản
(đối lập):
Phép tăng cấp:
Việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm
Lần lượt đưa thêm các chi tiết, chi tiết sau phải có tính chất, mức độ gay cấn, căng thẳng, cao hơn chi tiết trước. Qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc, hiện tượng muốn nói.
Quan sát hai bức tranh, nêu nội dung của hai bức tranh trên ?
Cảnh dân phu đang chống VÀ Cảnh quan phụ mẫu và
chọi với nước lũ để hộ đê >< nha lại đang đánh tổ
tôm trong đình
a. Cảnh dân hộ đê và quan cùng nha lại hộ bài:
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
Cảnh hộ đê của dân
-> Nghệ thuật:
+ Động từ, tính từ, từ láy dồn dập (tầm tã, giữ gìn, đội, vác, đắp, cừ, bì bõm…)
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu văn bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Sức người
Sức trời.
Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
“Trời mưa tầm tã”
“Mưa tầm tã trút xuống”
Ngày một giảm
Mỗi lúc một tăng
Thế đê
Thế nước
Đê “núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu”
“Nước sông Nhị Hà lên to quá,…thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên”
Ngày càng mạnh
Ngày càng yếu
><
><
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
* Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần một giờ đêm (khuya khoắt)
- Địa điểm: Khúc đê làng X, phủ X
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to quá, cuồn cuộn bốc lên.
- Tình trạng đê: núng thế, thẩm lậu (không còn vững)
- Tình thế: không khéo thì vỡ mất.
Tình thế vô cùng nguy nan, khẩn cấp, ngàn cân treo sợi tóc.
* Dân phu hộ đê:
- Dân phu: + kẻ thì thuổng, người thì cuốc, đội đất, vác tre, đắp , cừ, bì bõm, bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
+ xem chừng ai cũng mệt.
+ chân lấm tay bùn, đem thân hèn yếu đối với mưa to, nước lớn.
- Âm thanh: + trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi.
+ Tiếng người xao xác gọi nhau huyên náo, ồn ào.
=> Cảnh tượng nhốn nháo, thảm hại, náo loạn, căng thẳng, lo lắng, vất vả, mệt nhọc.
* Cảnh trong đình:
Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao và vững chãi.
Không gian: đèn thắp sáng trưng
Không khí: Nghiêm trang, tĩnh mịch
=> An toàn, yên ổn cho việc chơi bài
* Quan phụ mẫu:
- Cung cách sinh hoạt:
+ Tư thế: Ung dung, chễm chện, nhàn nhã…
+ Đồ dùng: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…-> sang trọng, đắt tiền.
+ Giọng điệu: hách dịch, sai bảo.
+ Việc làm: đánh tổ tôm
-> Cuộc sống xa hoa, vương giả, vô trách nhiệm
Cảnh quan chơi tổ tôm:
+ Thầy đề, thầy đội, thầy thông nhì đến chánh tổng sở tại cùng ngồi hầu bài.
+ Nhàn nhã, đường hoàng, bệ vệ, nguy nga.
+ Quan ngồi trên, nha ngồi dưới, nghi thức tôn kính, trang trọng.
+ Âm thanh lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái.
=> Ăn chơi, nhàn nhã, ham mê cờ bạc.
Cảnh hộ đê của dân
Cảnh hộ bài của quan cùng nha lại
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm chện.
-> Nghệ thuật:
+ Liệt kê
+ Hình ảnh so sánh
+ Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Nội dung: Khung cảnh hộ đê rất nhốn nháo, căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe dọa cuộc sống, tính mạng của người dân
Cuộc sống lầm than, bi thảm của nhân dân.
Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Thái độ cảm thông, thương xót của tác giả.
Nội dung: Quan sống xa hoa, vương giả, say sưa hưởng thụ thú chơi bài bạc, bất chấp tất cả, vô trách nhiệm
Thái độ của tác giả: phẫn uất trước tên quan vô lại
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề bài: Chuyển câu chủ động sau sang 2 câu bị động bằng 2 cách đã học:
Vào năm ngoái, những người công nhân đã xây dựng xong cây cầu này
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng ít nhất 1 câu chủ động, chỉ rõ câu chủ động đó và chuyển nó sang câu bị động.
b. Cảnh đê vỡ và quan ù to.
Ngoài xa, tiếng kêu vang trời, lở đất
Mọi người giật nảy mình
Người khẽ nói: Bẩm, dễ có khi đê vỡ.
Tiếng người kêu rầm rĩ, tiếng ào ào như thác chảy, tiếng gà, chó, trâu, bò kêu vang tứ phía.
Tất cả đều nôn nao sợ hãi.
Có người báo tin: “Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi”
Thầy đề run cầm cập, rút con bài “Chi chi”
Khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vự sâu, nhà của trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không chỗ chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu…”
Xơi xong bát yến hấp đường phèn, ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi.
Vẫn điềm nhiên, lăm le trực người ta bốc trúng quân bài của mình mà hạ.
Cau mặt quát: Mặc kệ! ; rồi lại ngồi quay gối dựa bên tay phải…
Đỏ mặt tía tai quát: “Đê vỡ rồi! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!.... Đuổi cổ nó ra”. Rồi quay vào hỏi quân bài của thầy đề ->chối bỏ trách nhiệm
Vỗ tay xuống sập kêu to
Vội vàng xòe bài, miệng vừa cười vừa nói: “Ù!Thông tôm, chi chi nảy!... Điếu, mày! -> Vui sướng, hả hê, khoái trá.
Cảnh đê vỡ
Cảnh quan ù ván bài to nhất
-> Nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ đối thoại, miêu tả.
+ Xây dựng hình tượng nhân vật.
+ Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, bình luận.
+ Tương phản, tăng cấp.
Nội dung: (cảnh đê vỡ) Tình cảnh thảm thương của người dân khi đê vỡ
Thái độ của tác giả: Ai oán, đồng cảm, xót thương với số phận của những người đân trong xã hội lúc bấy giờ.
Nội dung: (cảnh quan ù to)Quan hách dịch, tang tận lương tâm, phi nhân tính, lòng lang dạ thú.
Thái độ của tác giả: mỉa mai, phẫn uất với tên quan độc ác, vô trách nhiệm.
Phó thủ tướng Trịnh Đình Dũng kiểm tra công tác chống bão (năm 2016)
Bản tin thời sự về tình hình mưa lũ
Lực lượng vũ trang giúp dân chống bão
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc thăm hỏi đồng bào bị lũ lụt (năm 2016)
Nhận xét về dụng ý của tác giả khi xây dựng cảnh tương phản: khắc họa cảnh thê thảm của người dân hộ đê với thái độ vô trách nhiệm của quan phụ mẫu.
Cảnh quan phủ đi “hộ đê”
Cảnh người dân đang hộ đê
- Trời mưa mỗi lúc một nhiều.
- Nước sông mỗi lúc một dâng cao.
- Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ.
- Sức người ngày càng yếu.
- Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã đến.
- Đam mê cờ bạc không chứng kiến dân hộ đê.
- Ván bài ù mỗi lúc một to.
- Đam mê ngày càng lớn
- Niềm vui phi nhân tính:
“ ù thông tôm chi chi nảy”
=>Đê vỡ
1. NGHỆ THUẬT
Kết hợp thành công 2 phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp.
Xây dựng tính cách nhân vật bằng ngôn ngữ miêu tả, kể, biểu cảm.
Cách sử dụng từ ngữ gợi hình
2. NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Giá trị nhân đạo
Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bọn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “lòng lang dạ thú”.
Niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và phê phán thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền
IV. TỔNG KẾT
Những hình thức ngôn ngữ đã được vận
dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
x
x
x
x
x
x
x
NGUY CƠ VỠ ĐÊ
Nhân dân
Quan, nha lại
Vất vả chống đỡ
Bình thản, đánh tổ tôm
ĐÊ VỠ
Lâm vào cảnh khốn khổ, sầu thảm
Vẫn bình thản, thờ ơ trước cuộc sống lầm than của nhân dân
Cuộc sống lầm than, cơ cực trước thiên tai
Thái độ vô trách nhiệm, bỉ ổi và phi nhân tính.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Đê sông Hồng 1926
Đê sông Hồng ngày nay
Hướng dẫn học bài:
- Bài cũ:
+Tóm tắt văn bản, ghi nhớ những dẫn chứng tiêu biểu.
+ Xem lại nội dung đã hướng dẫn phân tích.
Soạn bài: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu (tiếp)
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
 








Các ý kiến mới nhất