Tuần 1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 19h:49' 31-01-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Thach Phi Na
Ngày gửi: 19h:49' 31-01-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Truyền)
PHÒNG GD VÀ ĐT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
Giáo viên: Thạch Phi Na
TIẾNG VIỆT - LỚP 4
TUẦN 19
BÀI 19A
SỨC MẠNH CỦA CON NGƯỜI
19A
Sức mạnh của con người
Thứ hai, ngày tháng 02 năm 2022
Tiếng Việt
MỤC TIÊU
Đọc hiểu câu chuyện Bốn anh tài.
Tìm được chủ ngữ trong câu. Hiểu được ý nghĩa của chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Nghe – viết đúng bài văn; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu nằng s/x từ chứa tiếng có vần iêt/iêc.
19A
Sức mạnh của con người
Thứ hai, ngày tháng 02 năm 2022
Tiếng Việt
1. Cùng bạn xem tranh và nói về các bạn được vẽ trong tranh:
1. Cùng bạn xem tranh và nói về các bạn được vẽ trong tranh:
a. Bàn tay của bạn đứng cạnh gốc cây có gì đặc biệt?
b. Đôi tai của bạn mặc quần áo màu xanh có gì đặc biệt?
c. Bàn tay và đôi tay của các bạn khác có gì đặc biệt không?
Quan sát bức tranh, em thấy:
a. Bàn tay của bạn đứng cạnh gốc cây có các ngón tay dài và sắc.
b. Đôi tai của bạn mặc quần áo màu xanh rất to và dài.
c. Bàn tay của bạn mặc quần áo màu nâu rất to và đôi tay của bạn mặc bộ quần áo hồng rất khoẻ.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc câu chuyện sau:
Bốn anh tài
1. Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi. Dân bản đặt tên cho chú là Cẩu Khây. Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám; mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.
2. Hồi ấy, trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật. Chẳng mấy chốc, làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót. Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh.
3. Đến một cánh đồng khô cạn, Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc để đắp đập dẫn nước vào ruộng. Mỗi quả đấm của cậu giáng xuống, cọc tre thụt sâu hàng gang tay. Hỏi chuyện, Cẩu Khây biết tên cậu là Nắm Tay Đóng Cọc. Nắm Tay Đóng Cọc sốt sắng xin được cùng Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh.
4. Đến một vùng khác, hai người nghe có tiếng tát nước ầm ầm. Họ ngạc nhiên thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà. Nghe Cẩu Khây nói chuyện, Lấy Tai Tát Nước hăm hở cùng hai bạn lên đường.
5. Đi được ít lâu, ba người lại gặp một cậu bé đang ngồi dưới gốc cây, lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng. Cẩu Khây cùng các bạn đến làm quen và nói rõ chí hướng của ba người. Móng Tay Đục Máng hăng hái xin được làm em út đi theo.
(Còn nữa)
(Truyện cổ dân tộc Tày)
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A.
4. Cùng luyện đọc
- Bài văn chia làm 5 đoạn.
- Chú ý: Đọc giọng kể chuyện chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sức khỏe và tài năng của bốn anh em cầu Khây.
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Nối tên của nhân vật ở cột A với từ ngữ ở cột B miêu tả đúng sức khoẻ và tài năng của từng người trong truyện Bốn anh tài.
* Điều gì xảy ra với quê hương khiến cẩu Khây quyết chí lên đường là: Một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật xuất hiện.
a. Một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật xuất hiện.
b. Khắp nơi đồng ruộng khô cạn, cây côi cằn cỗi.
c. Nước dâng ngập tận mái nhà làm bản làng tan hoang.
2) Điều gì xảy ra với quê hương khiến cẩu Khây quyết chí lên đường?
a. Một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật xuất hiện.
3) Bốn người bạn rủ nhau cùng làm việc gì?
a. Đắp đập dẫn nước vào ruộng.
b. Lên đường diệt trừ yêu tinh.
c. Tát nước, làm máng dẫn nước vào ruộng.
* Bốn người bạn rủ nhau cùng: Lên đường diệt trừ yêu tinh.
b. Lên đường diệt trừ yêu tinh.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
TIẾT 2
6. Tìm hiểu chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới.
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
(Theo Tiếng Việt 2, 1988)
1) Những câu nào trong đoạn trích là câu kể Ai làm gì?
2) Trong mỗi câu kể Ai làm gì? vừa tìm được, từ ngữ nào là chủ ngữ?
Gợi ý: Em tìm bộ phận chính thứ nhất của câu, trả lời câu hỏi Ai? Con gì ?
3) Chủ ngữ của câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa gì?
a. Chỉ sự vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
b. Chỉ sự vật có trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
c. Chỉ sự vật có đặc điểm được nói đến ở vị ngữ.
* Những câu kể "Ai làm gì?" là:
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
- Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1) Những câu nào trong đoạn trích là câu kể Ai làm gì?
* Chủ ngữ của các câu vừa tìm được là:
Một đàn ngỗng / vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
CN
Hùng / đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
CN
Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
CN
Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
CN
Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
CN
2) Trong mỗi câu kể Ai làm gì? vừa tìm được, từ ngữ nào là chủ ngữ?
Gợi ý: Em tìm bộ phận chính thứ nhất của câu, trả lời câu hỏi Ai? Con gì ?
3) Chủ ngữ của câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa gì?
a. Chỉ sự vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
b. Chỉ sự vật có trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
c. Chỉ sự vật có đặc điểm được nói đến ở vị ngữ.
* Chủ ngữ của câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa: Chỉ sự vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
b. Chỉ sự vật có trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
Ghi nhớ
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.
Lời giải :
Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên là:
- Trong rừng, chim chóc hót véo von.
CN
- Thanh niên lên rẫy.
CN
- Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
CN
- Em nhỏ vui đùa trước sàn nhà.
CN
- Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
CN
Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a) Các cô nông dân
b) Các bạn học sinh
c) Chú lái máy cày
d) Đàn chim
Lời giải
a) Các cô nông dân hăng say gặt lúa.
b) Các bạn học sinh rảo bước tới trường.
c) Chú lái máy cày vẫy tay chào các em nhỏ.
d) Đàn chim bay lượn trong nắng sớm.
3. Nghe thấy cô đọc và viết vào vở:
Kim tự tháp Ai Cập
Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập cổ đại. Đó là những công trình kiến trúc xây dựng toàn bằng đá tảng. Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp, đường càng đi càng nhằng nhịt dẫn tới những giếng sâu, phòng chứa quan tài, buồng để đồ,... Thăm kim tự tháp, người ta không khỏi ngạc nhiên: Người Ai Cập cổ không có những phương tiện chuyên chở vật liệu như hiện nay, làm thế nào mà họ đã vận chuyển được những tảng đá to như vậy lên cao?
(Theo Những kì quan thế giới)
4. Thi ghép nhanh tiếng tạo từ ngữ (chọn a hoặc b).
- Ghép một thẻ màu xanh và một thẻ màu vàng để tạo thành từ ngữ.
Lời giải :
a) sinh vật, sa mạc, xinh đẹp, xa lạ, sử dụng.
b) hiểu biết, việc làm, viết thư, chiếc lá, xanh biếc.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Tìm đọc hoặc nghe kể một câu chuyện về người có sức khỏe đặc biệt.
Gợi ý tìm đọc truyện: Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thạch Sanh,…
2. Trao đổi với người thân về nhân vật em thích trong câu chuyện.
Lời giải:
Qua hành động và tính cách của các nhân vật, em hãy trao đổi với người thân.
Tiết học hôm nay đã kết thúc
Thân chào, và hẹn gặp lại tiết sau!
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN NHẬT DUẬT
Giáo viên: Thạch Phi Na
TIẾNG VIỆT - LỚP 4
TUẦN 19
BÀI 19A
SỨC MẠNH CỦA CON NGƯỜI
19A
Sức mạnh của con người
Thứ hai, ngày tháng 02 năm 2022
Tiếng Việt
MỤC TIÊU
Đọc hiểu câu chuyện Bốn anh tài.
Tìm được chủ ngữ trong câu. Hiểu được ý nghĩa của chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Nghe – viết đúng bài văn; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu nằng s/x từ chứa tiếng có vần iêt/iêc.
19A
Sức mạnh của con người
Thứ hai, ngày tháng 02 năm 2022
Tiếng Việt
1. Cùng bạn xem tranh và nói về các bạn được vẽ trong tranh:
1. Cùng bạn xem tranh và nói về các bạn được vẽ trong tranh:
a. Bàn tay của bạn đứng cạnh gốc cây có gì đặc biệt?
b. Đôi tai của bạn mặc quần áo màu xanh có gì đặc biệt?
c. Bàn tay và đôi tay của các bạn khác có gì đặc biệt không?
Quan sát bức tranh, em thấy:
a. Bàn tay của bạn đứng cạnh gốc cây có các ngón tay dài và sắc.
b. Đôi tai của bạn mặc quần áo màu xanh rất to và dài.
c. Bàn tay của bạn mặc quần áo màu nâu rất to và đôi tay của bạn mặc bộ quần áo hồng rất khoẻ.
2.Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc câu chuyện sau:
Bốn anh tài
1. Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi. Dân bản đặt tên cho chú là Cẩu Khây. Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám; mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.
2. Hồi ấy, trong vùng xuất hiện một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật. Chẳng mấy chốc, làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót. Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh.
3. Đến một cánh đồng khô cạn, Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc để đắp đập dẫn nước vào ruộng. Mỗi quả đấm của cậu giáng xuống, cọc tre thụt sâu hàng gang tay. Hỏi chuyện, Cẩu Khây biết tên cậu là Nắm Tay Đóng Cọc. Nắm Tay Đóng Cọc sốt sắng xin được cùng Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh.
4. Đến một vùng khác, hai người nghe có tiếng tát nước ầm ầm. Họ ngạc nhiên thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà. Nghe Cẩu Khây nói chuyện, Lấy Tai Tát Nước hăm hở cùng hai bạn lên đường.
5. Đi được ít lâu, ba người lại gặp một cậu bé đang ngồi dưới gốc cây, lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng. Cẩu Khây cùng các bạn đến làm quen và nói rõ chí hướng của ba người. Móng Tay Đục Máng hăng hái xin được làm em út đi theo.
(Còn nữa)
(Truyện cổ dân tộc Tày)
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A.
4. Cùng luyện đọc
- Bài văn chia làm 5 đoạn.
- Chú ý: Đọc giọng kể chuyện chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả sức khỏe và tài năng của bốn anh em cầu Khây.
5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
1) Nối tên của nhân vật ở cột A với từ ngữ ở cột B miêu tả đúng sức khoẻ và tài năng của từng người trong truyện Bốn anh tài.
* Điều gì xảy ra với quê hương khiến cẩu Khây quyết chí lên đường là: Một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật xuất hiện.
a. Một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật xuất hiện.
b. Khắp nơi đồng ruộng khô cạn, cây côi cằn cỗi.
c. Nước dâng ngập tận mái nhà làm bản làng tan hoang.
2) Điều gì xảy ra với quê hương khiến cẩu Khây quyết chí lên đường?
a. Một con yêu tinh chuyên bắt người và súc vật xuất hiện.
3) Bốn người bạn rủ nhau cùng làm việc gì?
a. Đắp đập dẫn nước vào ruộng.
b. Lên đường diệt trừ yêu tinh.
c. Tát nước, làm máng dẫn nước vào ruộng.
* Bốn người bạn rủ nhau cùng: Lên đường diệt trừ yêu tinh.
b. Lên đường diệt trừ yêu tinh.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
TIẾT 2
6. Tìm hiểu chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới.
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
(Theo Tiếng Việt 2, 1988)
1) Những câu nào trong đoạn trích là câu kể Ai làm gì?
2) Trong mỗi câu kể Ai làm gì? vừa tìm được, từ ngữ nào là chủ ngữ?
Gợi ý: Em tìm bộ phận chính thứ nhất của câu, trả lời câu hỏi Ai? Con gì ?
3) Chủ ngữ của câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa gì?
a. Chỉ sự vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
b. Chỉ sự vật có trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
c. Chỉ sự vật có đặc điểm được nói đến ở vị ngữ.
* Những câu kể "Ai làm gì?" là:
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
- Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1) Những câu nào trong đoạn trích là câu kể Ai làm gì?
* Chủ ngữ của các câu vừa tìm được là:
Một đàn ngỗng / vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
CN
Hùng / đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
CN
Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
CN
Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
CN
Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
CN
2) Trong mỗi câu kể Ai làm gì? vừa tìm được, từ ngữ nào là chủ ngữ?
Gợi ý: Em tìm bộ phận chính thứ nhất của câu, trả lời câu hỏi Ai? Con gì ?
3) Chủ ngữ của câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa gì?
a. Chỉ sự vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
b. Chỉ sự vật có trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
c. Chỉ sự vật có đặc điểm được nói đến ở vị ngữ.
* Chủ ngữ của câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa: Chỉ sự vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
b. Chỉ sự vật có trạng thái được nói đến ở vị ngữ.
Ghi nhớ
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.
Lời giải :
Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên là:
- Trong rừng, chim chóc hót véo von.
CN
- Thanh niên lên rẫy.
CN
- Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
CN
- Em nhỏ vui đùa trước sàn nhà.
CN
- Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
CN
Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a) Các cô nông dân
b) Các bạn học sinh
c) Chú lái máy cày
d) Đàn chim
Lời giải
a) Các cô nông dân hăng say gặt lúa.
b) Các bạn học sinh rảo bước tới trường.
c) Chú lái máy cày vẫy tay chào các em nhỏ.
d) Đàn chim bay lượn trong nắng sớm.
3. Nghe thấy cô đọc và viết vào vở:
Kim tự tháp Ai Cập
Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập cổ đại. Đó là những công trình kiến trúc xây dựng toàn bằng đá tảng. Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp, đường càng đi càng nhằng nhịt dẫn tới những giếng sâu, phòng chứa quan tài, buồng để đồ,... Thăm kim tự tháp, người ta không khỏi ngạc nhiên: Người Ai Cập cổ không có những phương tiện chuyên chở vật liệu như hiện nay, làm thế nào mà họ đã vận chuyển được những tảng đá to như vậy lên cao?
(Theo Những kì quan thế giới)
4. Thi ghép nhanh tiếng tạo từ ngữ (chọn a hoặc b).
- Ghép một thẻ màu xanh và một thẻ màu vàng để tạo thành từ ngữ.
Lời giải :
a) sinh vật, sa mạc, xinh đẹp, xa lạ, sử dụng.
b) hiểu biết, việc làm, viết thư, chiếc lá, xanh biếc.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Tìm đọc hoặc nghe kể một câu chuyện về người có sức khỏe đặc biệt.
Gợi ý tìm đọc truyện: Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thạch Sanh,…
2. Trao đổi với người thân về nhân vật em thích trong câu chuyện.
Lời giải:
Qua hành động và tính cách của các nhân vật, em hãy trao đổi với người thân.
Tiết học hôm nay đã kết thúc
Thân chào, và hẹn gặp lại tiết sau!
 







Các ý kiến mới nhất