Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu biểu đồ hình quạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 19h:31' 05-02-2022
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 19h:31' 05-02-2022
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 5
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Năm 2022
TOÁN
Hướng dẫn học trang 20
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH NHẤT?
CHÚNG MÌNH
CÙNG CHƠI NHÉ!
Muốn tính chu vi hình tròn (biết đường
Kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = d : 3,14.
C
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Tính chu vi hình tròn có d = 8cm.
25,11cm
A
25,12cm
B
25,13cm
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Muốn tính chu vi hình tròn (biết bán
kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
B
Ta lấy bán kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = r : 3,14.
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Tính chu vi hình tròn có r = 12cm.
75,35cm
A
75,36cm
B
75,37cm
c
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Muốn tính diện tích hình tròn, ta
làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: S = d x 3,14.
A
Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14. Công thức: S= r x r x 3,14.
B
Ta lấy đường kính nhân với đường kính
rồi nhân với số 3,14. Công thức:
S = d x d x 3,14.
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Tính diện tích hình tròn có r = 4m.
C
A
B
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Ôi!
Tuyệt vời!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
Ở lớp 4, các em đã được học những loại biểu đồ nào?
Tên các loại cây
Số cây
Biểu đồ tên các loại cây
Biểu đồ hình cột
Biểu đồ tranh
Thứ Hai, ngày 7 tháng 2 năm 2022
TOÁN
Bài 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
Hướng dẫn học trang 20
MỤC TIÊU
Em biết:
Biểu đồ hình quạt.
Phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Biểu đồ hình quạt là biểu đồ biểu thị trên một hình tròn. Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. Người ta thường dùng biểu đồ hình quạt để so sánh các số phần trăm của cùng một đại lượng.
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
Hình vẽ bên là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm về sở thích chơi các trò chơi dân gian của HS lớp 5A ở một trường tiểu học.
Nhìn vào biểu đồ, ta biết:
- Có 50% số HS thích trò chơi
“Mèo đuổi chuột”.
- Có 30% số HS thích trò chơi
“Cướp cờ”.
- Có 20% số HS thích trò chơi
“Ô ăn quan”.
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm HS tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
12,5% HS tham gia môn Bơi.
Vậy số HS tham gia môn Bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
2. Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi:
Biểu đồ cho em biết điều gì?
+ Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn na? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn xoài? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn nhãn?
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
Tính số học sinh thích ăn nho.
200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
* Biểu đồ bên cho biết thống kê ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
- Có 35% số học sinh thích ăn na.
- Có 15% số học sinh thích ăn xoài
- Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Có 15% số học sinh thích ăn nho.
* Vậy số học sinh thích ăn nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
thống kê ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh:
Thích màu xanh?
120 : 100 × 40 = 48 (học sinh)
b) Thích màu đỏ?
120 : 100 × 25 = 30 (học sinh)
c) Thích màu vàng?
120 : 100 × 20 = 24 (học sinh)
d) Thích màu tím?
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
2. Biểu đồ dưới đây thống kê các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học:
Em hãy cho biết, biểu đồ thống kê những loại sách nào?
+ Biểu đồ thống kê các loại sách là: Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là bao nhiêu? Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là bao nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là 22,5%.
Trong thư viện có bao nhiêu phần trăm các loại sách khác?
+ Số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là:
100% – (60% + 22,5%) = 17,5%
Cho biết trong thư viện có tất cả 50 000 quyển sách. Hãy tính số sách giáo khoa trong thư viện.
+ Số sách giáo khoa trong thư viện là:
50 000 : 100 × 22,5 = 11 250 (quyển sách)
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Học kĩ bài 65 (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 66 (Hướng dẫn học trang 22).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
CHÚC MỪNG NĂM MỚI
Năm 2022
TOÁN
Hướng dẫn học trang 20
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
AI NHANH NHẤT?
CHÚNG MÌNH
CÙNG CHƠI NHÉ!
Muốn tính chu vi hình tròn (biết đường
Kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = d : 3,14.
C
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Tính chu vi hình tròn có d = 8cm.
25,11cm
A
25,12cm
B
25,13cm
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Muốn tính chu vi hình tròn (biết bán
kính), ta làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: C = d x 3,14.
A
Ta lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với
số 3,14. Công thức: C = r x 2 x 3,14.
B
Ta lấy bán kính chia cho số 3,14.
Công thức: C = r : 3,14.
c
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Tính chu vi hình tròn có r = 12cm.
75,35cm
A
75,36cm
B
75,37cm
c
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Muốn tính diện tích hình tròn, ta
làm như thế nào?
Ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức: S = d x 3,14.
A
Ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14. Công thức: S= r x r x 3,14.
B
Ta lấy đường kính nhân với đường kính
rồi nhân với số 3,14. Công thức:
S = d x d x 3,14.
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Tính diện tích hình tròn có r = 4m.
C
A
B
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
AI NHANH NHẤT?
Ôi!
Tuyệt vời!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
Ở lớp 4, các em đã được học những loại biểu đồ nào?
Tên các loại cây
Số cây
Biểu đồ tên các loại cây
Biểu đồ hình cột
Biểu đồ tranh
Thứ Hai, ngày 7 tháng 2 năm 2022
TOÁN
Bài 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
Hướng dẫn học trang 20
MỤC TIÊU
Em biết:
Biểu đồ hình quạt.
Phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Biểu đồ hình quạt là biểu đồ biểu thị trên một hình tròn. Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. Người ta thường dùng biểu đồ hình quạt để so sánh các số phần trăm của cùng một đại lượng.
BÀI 65. GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
(Hướng dẫn học trang 20 tập 2)
Hình vẽ bên là biểu đồ hình quạt cho biết tỉ số phần trăm về sở thích chơi các trò chơi dân gian của HS lớp 5A ở một trường tiểu học.
Nhìn vào biểu đồ, ta biết:
- Có 50% số HS thích trò chơi
“Mèo đuổi chuột”.
- Có 30% số HS thích trò chơi
“Cướp cờ”.
- Có 20% số HS thích trò chơi
“Ô ăn quan”.
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm HS tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi?
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy:
12,5% HS tham gia môn Bơi.
Vậy số HS tham gia môn Bơi là:
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh)
2. Quan sát biểu đồ hình quạt bên và trả lời câu hỏi:
Biểu đồ cho em biết điều gì?
+ Biểu đồ cho em biết tỉ số phần trăm về ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
Có bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn na? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn xoài? Bao nhiêu phần trăm học sinh thích ăn nhãn?
• Có 35% số học sinh thích ăn na.
• Có 15% số học sinh thích ăn xoài.
• Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
Tính số học sinh thích ăn nho.
200 : 100 × 15 = 30 (bạn)
* Biểu đồ bên cho biết thống kê ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
- Có 35% số học sinh thích ăn na.
- Có 15% số học sinh thích ăn xoài
- Có 25% số học sinh thích ăn nhãn.
- Có 15% số học sinh thích ăn nho.
* Vậy số học sinh thích ăn nho là:
200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
thống kê ý thích ăn hoa quả của 200 học sinh.
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh:
Thích màu xanh?
120 : 100 × 40 = 48 (học sinh)
b) Thích màu đỏ?
120 : 100 × 25 = 30 (học sinh)
c) Thích màu vàng?
120 : 100 × 20 = 24 (học sinh)
d) Thích màu tím?
120 × 15 : 100 = 18 (học sinh)
2. Biểu đồ dưới đây thống kê các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học:
Em hãy cho biết, biểu đồ thống kê những loại sách nào?
+ Biểu đồ thống kê các loại sách là: Truyện thiếu nhi, sách giáo khoa và các loại sách khác.
Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là bao nhiêu? Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là bao nhiêu?
+ Tỉ số phần trăm truyện thiếu nhi là 60%.
Tỉ số phần trăm sách giáo khoa là 22,5%.
Trong thư viện có bao nhiêu phần trăm các loại sách khác?
+ Số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là:
100% – (60% + 22,5%) = 17,5%
Cho biết trong thư viện có tất cả 50 000 quyển sách. Hãy tính số sách giáo khoa trong thư viện.
+ Số sách giáo khoa trong thư viện là:
50 000 : 100 × 22,5 = 11 250 (quyển sách)
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Học kĩ bài 65 (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 66 (Hướng dẫn học trang 22).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 








Các ý kiến mới nhất