Bài 31. Trao đổi chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tony hang
Ngày gửi: 07h:24' 10-02-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: tony hang
Ngày gửi: 07h:24' 10-02-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ruột non có cấu tao như thế nào để phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
- Đoạn đầu Ruột non có tá tràng cong hình chữ U có lỗ nhận dịch mật, dịch tuỵ
- Ruột non dài: 3m gồm 4 lớp như dạ dày nhưng lớp cơ mỏng hơn và chỉ có cơ dọc , cơ vòng.
- Lớp niêm mạc trong cùng có nhiều nếp nhăn tiết dịch nhày và dịch ruột.
Em có nhận xét gì về kích thước, chiều cao, cân nặng của em bé so với người trưởng thành? Vì sao có sự khác nhau đó?
Vậy nhờ đâu em bé lớn lên được để trở thành người trưởng thành?
Nhờ quá trình trao đổi chất và năng lượng. Vậy quá trình đó gồm các quá trình nào, diễn biến như thế nào?
Em hiểu thế nào là trao đổi chất? Vật vô cơ có trao đổi chất không? Vậy sự trao đổi chất của cơ thể con người có gì khác với sự trao đổi chất ở vật vô cơ. Để hiểu rõ trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu trong bài hôm nay.
GLUXIT
LIPIT
O2
Tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Môi trường ngoài
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết…
PRÔTÊIN,
nước, muối khoáng
CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
CƠ THỂ
HỆ HÔ HẤP
Oxi
Thức ăn, nước
Muối khoáng
CO 2
Phân
Nước tiểu, mồ hôi
SO D? TRAO D?I CH?T GI?A CO TH? V?I MễI TRU?NG
HỆ TIÊU HÓA
HỆ BÀI TIẾT
Quan sát hình 31.1 cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?
- Hệ tiêu hoá đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?
- Hệ hô hấp có vai trò gì?
- Hệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chất?
- Hệ bài tiết có vai trò gì trong sự trao đổi chất?
Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
HỆ TIÊU HÓA
Khoang mũi
Họng
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Lá phổi trái
Lá phổi phải
HỆ HÔ HẤP
Lấy ôxi từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
HỆ TUẦN HOÀN
Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
HỆ BÀI TIẾT
Lát cắt ngang của thận
ống dẫn nuớc tiểu
Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
Bảng chuẩn kiến thức
Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
Lấy ôxi từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
Cơ thể
Hệ hô hấp
Hê tiêu hoá
Hệ bài tiết
Môi trường ngoài
Môi trường ngoài
Ô xi
Thức ăn,nước
Muối khoáng
CO2
Phân
Nước tiểu
Kết luận:
Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống, muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ, CO2 từ cơ thể ra môi trường.
- Sự trao đổi chất đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. Nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể không tồn tại được. Vì vậy trao đổi chất ở sinh vật là đặc trưng cơ bản của sự sống.
CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong
Ôxi và các chất dinh dưỡng
Cacbonic và các chất thải
Môi trường trong cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.
Môi trường trong cơ thể gồm những chất nào?
Mao mạch máu
(huyết tương, bạch
cầu và tiểu cầu)
Mao mạch bạch huyết
Tế bào
CO2 và các chất thải
O2 và các chất dinh dưỡng
D2
o2
Chất thải
Chất thải
co2
D2
o2
D2
o2
co2
Máu
Nước mô
Bạch huyết
Trình bày mối quan hệ giữa máu, nước, mô và bạch huyết
1. Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?
- Máu mang oxi, chất dinh dưỡng qua nước mô tế bào
2) Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?
- Hoạt động sống của tế bào tạo ra năng lượng, khí CO2, chất thải.
3) Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu?
-Các sản phẩm đó qua nước mô, vào máu đến hệ hô hấp, bài tiết (thận, da) thải ra ngoài
4) Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?
Các chất dinh dưỡng và oxi được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong , đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.
(Thể hiện sự trao đổi đó qua hình vẽ)
Ôxi và các chất dinh dưỡng
Cacbonic và các chất thải
Tế bào tiếp nhận từ môi trường trong: các chất dinh dưỡng và O2 được sử dụng cho các hoạt động sống.
Đồng thời tế bào thải vào môi trường trong: các sản phẩm phân huỷ, khí CO2 và được đưa đến các cơ quan bài tiết, tiêu hóa và hô hấp để thải ra.
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
- Các chất dinh dưỡng và ôxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống, đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong để đưa tới các cơ quan bài tiết, còn khí CO2 đưa tới phổi để thải ra ngoài.
Như vậy, các tế bào trong cơ thể thường xuyên trao đổi chất với môi trường trong.
Quan sát sơ đồ hình 31-2 em hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.
C¬ thÓ
TÕ bµo
Máu
Môi trường ngoài
Cơ thể
TẾ BÀO
Chất dinh dưỡng
Nước mô
Thức ăn, nước, muối khoáng
Oxi trong không khí
Chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng
O2
O2
CO2
Chất thải
Cơ quan bài tiết
Phổi
Nước tiểu
Phân
CO2
Môi trường trong
CO2
Năng lượng
Chất thải
Ống tiêu hóa
Thải phân
Nước tiểu
Máu
Cơ thể
Tế bào
Mao mạch
Nước mô
CO2
O2
Môi trường ngoài
Môi trường trong
- Cơ thể lấy những chất gì từ môi trường ngoài?
Cơ thể lấy từ môi trường: Thức ăn, nước, muối khoáng, vi ta min, O2 qua hai con đường tiêu hoá và hô hấp.
Thức ăn, nước, muối khoáng, vitamin
O2
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Thải phân
Nước tiểu
Máu
Cơ thể
Tế bào
Mao mạch
Nước mô
CO2
O2
Môi trường ngoài
Môi trường trong
Hàng ngày cơ thể thải ra môi thường ngoài những chất gì qua con đường nào?
Thải phân qua hậu môn, các sản phẩm phân huỷ chứa trong nước tiểu, mồ hôi, CO2 qua các con đường thận, da, phổi (hệ bài tiết nước tiểu, da và hệ hô hấp)
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
Trao đổi chất ở 2 cấp độ có liên quan mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
+ Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường.
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
+ Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất.
Khoanh tròn câu đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Máu và nước mô vận chuyển đến tế bào những chất gì?
A. Prôtêin.
B. Khí CO2 và muối khoáng.
C. Các chất dinh dưỡng và O2.
D. Cả A và B.
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 2. Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào được thể hiện như thế nào ?
A. Tế bào nhận chất dinh dưỡng và oxi từ máu
B. Tế bào tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng từ những chất đơn giản và tích lũy năng lượng
C. Tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng và thải những chất không cần thiết ra môi trường
D. Cả A, B và C
Câu 3. Tế bào thải vào môi trường trong các sản phẩm là:
A. Khí cácbonic và chất dinh dưỡng
B. Khí cácbonic và chất cặn bã
C. Khí ôxi và khí cácboníc
D. Khí ôxi và chất cặn bã
DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Trả lời vào vở câu hỏi 3 (SGK/101)
- Đọc trước bài 32.
Ruột non có cấu tao như thế nào để phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
- Đoạn đầu Ruột non có tá tràng cong hình chữ U có lỗ nhận dịch mật, dịch tuỵ
- Ruột non dài: 3m gồm 4 lớp như dạ dày nhưng lớp cơ mỏng hơn và chỉ có cơ dọc , cơ vòng.
- Lớp niêm mạc trong cùng có nhiều nếp nhăn tiết dịch nhày và dịch ruột.
Em có nhận xét gì về kích thước, chiều cao, cân nặng của em bé so với người trưởng thành? Vì sao có sự khác nhau đó?
Vậy nhờ đâu em bé lớn lên được để trở thành người trưởng thành?
Nhờ quá trình trao đổi chất và năng lượng. Vậy quá trình đó gồm các quá trình nào, diễn biến như thế nào?
Em hiểu thế nào là trao đổi chất? Vật vô cơ có trao đổi chất không? Vậy sự trao đổi chất của cơ thể con người có gì khác với sự trao đổi chất ở vật vô cơ. Để hiểu rõ trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu trong bài hôm nay.
GLUXIT
LIPIT
O2
Tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
Môi trường ngoài
Khí CO2, nước tiểu, mồ hôi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết…
PRÔTÊIN,
nước, muối khoáng
CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
CƠ THỂ
HỆ HÔ HẤP
Oxi
Thức ăn, nước
Muối khoáng
CO 2
Phân
Nước tiểu, mồ hôi
SO D? TRAO D?I CH?T GI?A CO TH? V?I MễI TRU?NG
HỆ TIÊU HÓA
HỆ BÀI TIẾT
Quan sát hình 31.1 cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?
- Hệ tiêu hoá đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?
- Hệ hô hấp có vai trò gì?
- Hệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chất?
- Hệ bài tiết có vai trò gì trong sự trao đổi chất?
Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
HỆ TIÊU HÓA
Khoang mũi
Họng
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Lá phổi trái
Lá phổi phải
HỆ HÔ HẤP
Lấy ôxi từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
HỆ TUẦN HOÀN
Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
HỆ BÀI TIẾT
Lát cắt ngang của thận
ống dẫn nuớc tiểu
Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
Bảng chuẩn kiến thức
Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
Lấy ôxi từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
Cơ thể
Hệ hô hấp
Hê tiêu hoá
Hệ bài tiết
Môi trường ngoài
Môi trường ngoài
Ô xi
Thức ăn,nước
Muối khoáng
CO2
Phân
Nước tiểu
Kết luận:
Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống, muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ, CO2 từ cơ thể ra môi trường.
- Sự trao đổi chất đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. Nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể không tồn tại được. Vì vậy trao đổi chất ở sinh vật là đặc trưng cơ bản của sự sống.
CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT
II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong
Ôxi và các chất dinh dưỡng
Cacbonic và các chất thải
Môi trường trong cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.
Môi trường trong cơ thể gồm những chất nào?
Mao mạch máu
(huyết tương, bạch
cầu và tiểu cầu)
Mao mạch bạch huyết
Tế bào
CO2 và các chất thải
O2 và các chất dinh dưỡng
D2
o2
Chất thải
Chất thải
co2
D2
o2
D2
o2
co2
Máu
Nước mô
Bạch huyết
Trình bày mối quan hệ giữa máu, nước, mô và bạch huyết
1. Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?
- Máu mang oxi, chất dinh dưỡng qua nước mô tế bào
2) Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?
- Hoạt động sống của tế bào tạo ra năng lượng, khí CO2, chất thải.
3) Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu?
-Các sản phẩm đó qua nước mô, vào máu đến hệ hô hấp, bài tiết (thận, da) thải ra ngoài
4) Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?
Các chất dinh dưỡng và oxi được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong , đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.
(Thể hiện sự trao đổi đó qua hình vẽ)
Ôxi và các chất dinh dưỡng
Cacbonic và các chất thải
Tế bào tiếp nhận từ môi trường trong: các chất dinh dưỡng và O2 được sử dụng cho các hoạt động sống.
Đồng thời tế bào thải vào môi trường trong: các sản phẩm phân huỷ, khí CO2 và được đưa đến các cơ quan bài tiết, tiêu hóa và hô hấp để thải ra.
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
- Các chất dinh dưỡng và ôxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống, đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong để đưa tới các cơ quan bài tiết, còn khí CO2 đưa tới phổi để thải ra ngoài.
Như vậy, các tế bào trong cơ thể thường xuyên trao đổi chất với môi trường trong.
Quan sát sơ đồ hình 31-2 em hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.
C¬ thÓ
TÕ bµo
Máu
Môi trường ngoài
Cơ thể
TẾ BÀO
Chất dinh dưỡng
Nước mô
Thức ăn, nước, muối khoáng
Oxi trong không khí
Chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng
O2
O2
CO2
Chất thải
Cơ quan bài tiết
Phổi
Nước tiểu
Phân
CO2
Môi trường trong
CO2
Năng lượng
Chất thải
Ống tiêu hóa
Thải phân
Nước tiểu
Máu
Cơ thể
Tế bào
Mao mạch
Nước mô
CO2
O2
Môi trường ngoài
Môi trường trong
- Cơ thể lấy những chất gì từ môi trường ngoài?
Cơ thể lấy từ môi trường: Thức ăn, nước, muối khoáng, vi ta min, O2 qua hai con đường tiêu hoá và hô hấp.
Thức ăn, nước, muối khoáng, vitamin
O2
Hệ tiêu hoá
Hệ hô hấp
Thải phân
Nước tiểu
Máu
Cơ thể
Tế bào
Mao mạch
Nước mô
CO2
O2
Môi trường ngoài
Môi trường trong
Hàng ngày cơ thể thải ra môi thường ngoài những chất gì qua con đường nào?
Thải phân qua hậu môn, các sản phẩm phân huỷ chứa trong nước tiểu, mồ hôi, CO2 qua các con đường thận, da, phổi (hệ bài tiết nước tiểu, da và hệ hô hấp)
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
Trao đổi chất ở 2 cấp độ có liên quan mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
+ Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường.
III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
+ Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất.
Khoanh tròn câu đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Máu và nước mô vận chuyển đến tế bào những chất gì?
A. Prôtêin.
B. Khí CO2 và muối khoáng.
C. Các chất dinh dưỡng và O2.
D. Cả A và B.
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 2. Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào được thể hiện như thế nào ?
A. Tế bào nhận chất dinh dưỡng và oxi từ máu
B. Tế bào tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng từ những chất đơn giản và tích lũy năng lượng
C. Tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng và thải những chất không cần thiết ra môi trường
D. Cả A, B và C
Câu 3. Tế bào thải vào môi trường trong các sản phẩm là:
A. Khí cácbonic và chất dinh dưỡng
B. Khí cácbonic và chất cặn bã
C. Khí ôxi và khí cácboníc
D. Khí ôxi và chất cặn bã
DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Trả lời vào vở câu hỏi 3 (SGK/101)
- Đọc trước bài 32.
 







Các ý kiến mới nhất