Bài 9. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 15h:39' 12-02-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 15h:39' 12-02-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
I. NGUYÊN PHÂN
1. Kì trung gian
- NST dài, mảnh, duỗi xoắn và cuối kì mỗi NST đơn nhân đôi thành NST kép.
2. Nguyên phân
1. Biến đổi hình hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. (Giảm tải)
I. NGUYÊN PHÂN
2. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân .
1. Biến đổi hình hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. (Giảm tải)
a. Diễn biến:
Kì trung gian
Cuối kì trung gian
So sánh sự khác nhau giữa bộ NST ở cuối kì trung gian và kì trung gian ?
Cuối kì trung gian NST nhân đôi, tạo thành NST kép.
I. NGUYÊN PHÂN
2. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân .
1. Biến đổi hình hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. (Giảm tải)
a. Diễn biến:
- Kì trung gian: Là thời kì sinh trưởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi tạo thành NST kép.
- Nguyên phân:
Tế bào mẹ
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Hai t? bo con
3. Ý nghĩa của nguyên phân .
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào làm cho cơ thể lớn lên.
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính.
- Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với cơ thể ?
Câu hỏi : Quan sát hình vẽ sau :
Xác định số tế bào con được tạo thành sau 1 lần, 2 lần, 3 lần nguyên phân liên tiếp từ 1 tế bào ban đầu. Từ đó, lập công thức tính số tế bào con được tạo thành sau n lần nguyên phân liên tiếp.
Số tế bào con được tạo thành sau 1 lần nguyên phân là : 2 = 21
Số tế bào con được tạo thành sau 2 lần nguyên phân là : 4 = 22
Số tế bào con được tạo thành sau 3 lần nguyên phân là : 8 = 23
Số tế bào con được tạo thành sau n lần nguyên phân là : 2n
CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Số TB tạo ra sau k lần nguyên phân
- Lần phân bào thứ nhất tạo ra 2 tế bào con.
2 tế bào con lại nguyên phân lần 2 tạo ra 4 = 22 tế bào con.
4 tế bào con lại nguyên phân lần 3 tạo ra 8 = 23 tế bào con.
==> Công thức
1 tế bào qua k lần nguyên phân tạo ra 2k (tế bào con. ) có 2n.2k NST
Vậy a tế bào qua k lần nguyên phân tạo ra a.2k (tế bào con. ) có 2n.a.2k NST
* Số NST tự do môi trường cung cấp cho k lần nguyên phân
Từ 1 TB -> cần (2k – 1).2n (NST)
Từ a TB -> cần (2k – 1).a.2n (NST)
Dạng 1: xác định số NST , cromatit, tâm động qua các kì phân bào
Bảng tổng hợp diễn biến NST trong NP
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1: ở ruồi giấm 2n = 8 . 1 TB ruồi giấm đang ở kì sau nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
BT 2: ở ngưới 2n = 46 . 1 TB người đang ở kì giữa nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
NGUYÊN PHÂN
Kì trung gian
Quá trình nguyên phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
KẾT QUẢ
2 TẾ BÀO
( 2n NST)
1 TẾ BÀO
( 2n NST)
Nguyên phân
Ý NGHĨA
CÁC KÌ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Giúp cơ thể lớn lên
Ổn định bộ NST
I. NGUYÊN PHÂN
1. Kì trung gian
- NST dài, mảnh, duỗi xoắn và cuối kì mỗi NST đơn nhân đôi thành NST kép.
2. Nguyên phân
1. Biến đổi hình hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. (Giảm tải)
I. NGUYÊN PHÂN
2. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân .
1. Biến đổi hình hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. (Giảm tải)
a. Diễn biến:
Kì trung gian
Cuối kì trung gian
So sánh sự khác nhau giữa bộ NST ở cuối kì trung gian và kì trung gian ?
Cuối kì trung gian NST nhân đôi, tạo thành NST kép.
I. NGUYÊN PHÂN
2. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân .
1. Biến đổi hình hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào. (Giảm tải)
a. Diễn biến:
- Kì trung gian: Là thời kì sinh trưởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi tạo thành NST kép.
- Nguyên phân:
Tế bào mẹ
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Hai t? bo con
3. Ý nghĩa của nguyên phân .
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào làm cho cơ thể lớn lên.
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính.
- Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với cơ thể ?
Câu hỏi : Quan sát hình vẽ sau :
Xác định số tế bào con được tạo thành sau 1 lần, 2 lần, 3 lần nguyên phân liên tiếp từ 1 tế bào ban đầu. Từ đó, lập công thức tính số tế bào con được tạo thành sau n lần nguyên phân liên tiếp.
Số tế bào con được tạo thành sau 1 lần nguyên phân là : 2 = 21
Số tế bào con được tạo thành sau 2 lần nguyên phân là : 4 = 22
Số tế bào con được tạo thành sau 3 lần nguyên phân là : 8 = 23
Số tế bào con được tạo thành sau n lần nguyên phân là : 2n
CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Số TB tạo ra sau k lần nguyên phân
- Lần phân bào thứ nhất tạo ra 2 tế bào con.
2 tế bào con lại nguyên phân lần 2 tạo ra 4 = 22 tế bào con.
4 tế bào con lại nguyên phân lần 3 tạo ra 8 = 23 tế bào con.
==> Công thức
1 tế bào qua k lần nguyên phân tạo ra 2k (tế bào con. ) có 2n.2k NST
Vậy a tế bào qua k lần nguyên phân tạo ra a.2k (tế bào con. ) có 2n.a.2k NST
* Số NST tự do môi trường cung cấp cho k lần nguyên phân
Từ 1 TB -> cần (2k – 1).2n (NST)
Từ a TB -> cần (2k – 1).a.2n (NST)
Dạng 1: xác định số NST , cromatit, tâm động qua các kì phân bào
Bảng tổng hợp diễn biến NST trong NP
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BT1: ở ruồi giấm 2n = 8 . 1 TB ruồi giấm đang ở kì sau nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
BT 2: ở ngưới 2n = 46 . 1 TB người đang ở kì giữa nguyên phân hãy xác định số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
NGUYÊN PHÂN
Kì trung gian
Quá trình nguyên phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
KẾT QUẢ
2 TẾ BÀO
( 2n NST)
1 TẾ BÀO
( 2n NST)
Nguyên phân
Ý NGHĨA
CÁC KÌ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Giúp cơ thể lớn lên
Ổn định bộ NST
 







Các ý kiến mới nhất