Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Đại lượng tỉ lệ nghịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 08h:21' 20-02-2022
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
GV: TRẦN THỊ THẢO
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
ĐẠI SỐ 7
Câu 1: Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?
Câu 2: Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x= 9 thì y = 6?
a/ Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x.
b/ Hãy biểu diễn y theo x.
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công
thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận
với x theo hệ số tỉ lệ k.
Câu 2: a/

ĐÁP ÁN
Một ô tô đi quãng đường từ A đến B không đổi.
Hỏi thời gian và vận tốc có phải là hai đại lượng
tỉ lệ thuận không?
Tuần: 13
Tiết: 26
BÀI 3:
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
§3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1. Định nghĩa
?1/ Hãy viết công thức tính:
a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2
b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao.
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trên quãng đường 16 km.
Các công thức trên có điểm gì giống nhau?
ĐL này =
ĐL kia
Hằng số
y =
a
x
Hay xy = a
§3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1. Định nghĩa
* Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức
hay xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
?/ Hai đại lượng y và x liên hệ với nhau bởi công thức
a) Hỏi y có tỉ lệ nghịch với x không? Xác định hệ số tỉ lệ (nếu có).
b) Hỏi x có tỉ lệ nghịch với y hay không? Xác định hệ số tỉ lệ (nếu có).
§3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1. Định nghĩa
* Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức
hay xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau và cùng hệ số tỉ lệ.
Bài tập: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 6 thì y = 10.
a/ Tìm hệ số tỉ lệ.
b/ Hãy biểu diễn y theo x.
c/ Tính giá trị của y khi x = 3 ; x = 5
Bài làm:
a/ Vì x và y là hai đại lượng TLN nên x.y = a
Suy ra: a = 6.10 = 60
c/ Khi x = 3 y =

Khi x = 5 y =
b/
§3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1. Định nghĩa
2. Tính chất
?3/ Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau:
a/ Tìm hệ số tỉ lệ. 
b/ Thay dấu “ ? ” trong bảng trên bằng một số thích hợp.
c/ Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng x1y1; x2y2; x3y3; x4y4 của x và y.
?
?
?
20
15
12
60
a = x1y1 = 2. 30 = 60
60
60
60
§3: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1. Định nghĩa
2. Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
* Tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).
x1.y1= x2.y2= x3.y3= . . . = a
* Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
TỔNG KẾT
Câu 1: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch
với nhau và khi x = 5 thì y = 7. Vậy hệ số tỉ lệ a là:
A
B
D
C
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Chúc mừng bạn
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Sai rồi bạn hãy chọn lại
a = 35
a = 12
Câu 1: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch
với nhau và khi x = 5 thì y = 7. Vậy hệ số tỉ lệ a là:
A
Câu 2: Cho m và n tỉ lệ nghịch với nhau và khi m = 8 thì
n = 6. Hỏi khi m = 4 thì n nhận giá trị tương ứng là:
B
C
D
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Chúc mừng bạn
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Sai rồi bạn hãy chọn lại
A
B
D
C
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Chúc mừng bạn
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Sai rồi bạn hãy chọn lại
Câu 3: Cho biết v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

Biết .Tính
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghịch
Công thức:
Công thức:
Tính chất:
Tính chất:
x1.y1= x2.y2= x3.y3= . . . = a
* Đối với bài học tiết học này:
Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Làm bài tập 12, 13, 14, 15 SGK
Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học tiết học sau:
- Chuẩn bị bài mới “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”.
- Xem kĩ hai dạng bài toán trong SGK/ tr59
Bài 14/ 58 SGK: Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết bao nhiêu ngày (giả sử năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau).
35 công nhân xây hết 168 ngày
28 công nhân xây hết x ngày
Số công nhân và số ngày làm việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
x = ?
HƯỚNG DẪN
BT 14/58 SGK: Tóm tắt: 35 công nhân: 168 ngày
28 công nhân: x ngày
Giải:
Gọi số ngày để 28 công nhân xây xong ngôi nhà là: x (ngày)
Vì số công nhân và số ngày xây xong ngôi nhà là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có:
35.168 = 28.x
hay 28.x = 5880
x = 5880: 28= 210
Vậy 28 công nhân xây ngôi nhà hết 210 ngày.
Bài tập: Cho biết 8 học sinh vệ sinh một sân trường hết 50 phút. Hỏi 10 học sinh cũng vệ sinh sân trường đó thì hết bao nhiêu phút? (Giả sử năng suất làm việc của mỗi học sinh là như nhau)
Tóm tắt:
x1 = 8 học sinh y1 = 50 phút
x2 = 10 học sinh y2 = ? phút
Do số học sinh tỉ lệ nghịch với thời gian hoàn thành công việc nên ta có : x1.y1 = x2.y2
Hay ……………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Vậy 10 học sinh vệ sinh sân trường thì hết 40 phút.
Tóm tắt:
x1 = 8 học sinh y1 = 50 phút
x2 = 10 học sinh y2 = ? phút
Quý thầy cô và các em học sinh !
 
Gửi ý kiến