Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:56' 23-02-2022
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 522
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:56' 23-02-2022
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 522
Số lượt thích:
1 người
(Mai Anh)
1
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN!
TOÁN
Hướng dẫn học trang 44
BÀI 73. XĂNG-TI-MÉT KHỐI.
ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG NHÉ!
Em hiểu thế nào là thể tích của một vật?
Tất cả các vật thể dù rất nhỏ đều chiếm một lượng không gian nào đó. Lượng không gian mà vật đó chiếm được gọi là thể tích của vật đó.
BẠN CẦN BIẾT
Em hiểu thế nào là thể tích của một hình?
Thể tích của một hình là khoảng không gian mà hình đó chiếm chỗ.
BẠN CẦN BIẾT
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
Trong hai hình dưới đây:
A
B
Hình A bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như nhau?
Hình B có bao nhiêu hình lập phương nhỏ như thế?
KHỞI ĐỘNG
Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
Trong hai hình dưới đây:
A
B
Hình A có 34 hình lập phương nhỏ như nhau.
Hình B có 24 hình lập phương nhỏ như thế.
KHỞI ĐỘNG
Trong hai hình dưới đây:
Hình A bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
Hình B bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
Hình A gồm 8 hình lập phương nhỏ.
Hình B gồm 12 hình lập phương nhỏ.
Hình B có thể tích lớn hơn hình A .
Trong hai hình dưới đây:
C
D
Hình C bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như nhau?
Hình D bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như thế?
So sánh thể tích của hình C và thể tích của hình D.
Hình C gồm 7 hình lập phương nhỏ như nhau.
Hình D gồm 9 hình lập phương nhỏ như thế.
Hình D có thể tích lớn hơn hình C .
1cm
1cm
Ôi!
Tuyệt vời!
CHÚC MỪNG CÁC BẠN!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
Toán
Lớp 5
Bài 73. Xăng-ti-mét khối.
Đề-xi-mét khối
Thứ Tư, ngày 23 tháng 2 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 44 tập 2)
MỤC TIÊU
Em nhận biết:
+ Biểu tượng về xăng -ti-mét khối và đề -xi-mét khối;
+ Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề - xi –mét khối;
+ Đơn vị đo dung tích: mi- li- lít (ml), quan hệ giữa l và ml (1l = 1000ml).
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
XEM AI NHỚ NHẤT?
Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
cm, dm là đơn vị đo ……….
Câu 2. Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
1dm = … cm
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
độ dài
Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
cm2, dm2 là đơn vị đo ……….
Câu 4. Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
1dm2 = … cm2
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
diện tích
CÁC EM GIỎI LẮM!
CÔ CHÚC MỪNG
CÁC EM
1) Xăng- ti- mét khối.
1cm3
Xăng – ti – mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.
Xăng – ti – mét khối viết tắt là:
cm3
2) Đề - xi - mét khối.
1dm3
Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm.
dm3
Đề - xi – mét khối viết tắt là:
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
2. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn:
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
1dm3
1cm
1cm3
Cần bao nhiêu hộp hình lập phương cạnh 1cm để xếp đầy hộp hình lập phương cạnh 1dm?
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề- xi-mét khối.
Hình lập phương có cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm.
1dm3 = 1000cm3;
1dm3 = 1l.
27
BẠN CẦN BIẾT
1cm3 = 1ml = 1cc.
1ml đọc là: Một mi-li-lít.
1cc đọc là: Một xê-xê.
1l = 1000ml = 1000cc.
1cc mật gấu
28
Sáu mươi tám xăng-ti-mét khối.
Năm mươi tư phẩy ba đề-xi-mét khối.
Bốn phần năm xăng-ti-mét khối.
37dm3
3. c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Thể tích của hình trên là: 8cm3 .
Thể tích của hình trên là: 10cm3 .
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
Sáu trăm linh bốn đề - xi - mét khối.
Hai mươi ba phẩy không hai đề - xi – mét khối.
Ba phần tám xăng – ti – mét khối.
9,103dm3
428cm3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1dm3 = …………… cm3
10,2dm3 = ……………..cm3
634dm3 = ……………...cm3
b) 6000cm3 = …………. dm3
234 000cm3 = …………..dm3
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1dm3 = …………… cm3
10,2dm3 = ……………..cm3
634dm3 = ……………...cm3
1000
10 200
634 000
800
b) 6000cm3 = …………. dm3
234 000cm3 = …………..dm3
6
234
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
CHÚNG MÌNH
CÙNG THƯ GIÃN NHÉ!
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH.
Xăng - ti -mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1m
.
A
1cm
B
1dm
c
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Xăng – ti – mét khối
viết tắt là:
cm
A
cm3
B
cm2
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Đề- xi-mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1cm
C
1dm
A
1m
B
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Đề- xi-mét khối
viết tắt là:
dm
C
dm3
A
dm2
B
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1dm3 = … cm3 là:
100
A
1000
B
10 000
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1l = … ml là:
10
C
1000
A
100
B
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Số thích hợp điền vào
hai chỗ chấm để
1cm3 = … ml = … cc.
1000
A
1
B
100
c
Câu 7
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
CÁC BẠN GIỎI LẮM!
1. Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm. Xăng-ti-mét khối viết tắt là: cm3.
2. Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm. Đề-xi-mét khối viết tắt là: dm3.
1dm3 = 1000cm3
1dm3 = 1l
1cm3 = 1ml = 1cc.
1l = 1000ml = 1000cc.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1cm
1cm3
1dm
1dm3
BÀI LUYỆN TẬP THÊM
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2dm3 = …… cm3 ; 2,7dm3 = ……..cm3
6,08dm3 = …… cm3 ; 0,09dm3 = ……..cm3
b.7000cm3 = ……dm3 ; 120cm3 = ……..dm3
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bạn hãy cùng người thân thực hiện hoạt động
ứng dụng trang 46.
1. Nói với người thân trong gia đình về đơn vị đo thể tích vừa học:
1dm3 = 1000cm3
1dm3 = 1l; 1l = 1000ml = 1000cc.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước ?
Phương pháp giải:
- Số lít nước nhiều nhất mà bể cá đó chứa được bằng thể tích của bể cá đó.
- Áp dụng cách chuyển đổi: 1dm3 = 1 lít.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước ?
Bài giải
Ta có: 1dm3 = 1 lít
Do đó: 120dm3 = 120 lít
Vậy bể cá đó chứa được nhiều nhất là 120 lít nước.
Đáp số: 120 lít nước.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM NHỚ THỰC HiỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN!
TOÁN
Hướng dẫn học trang 44
BÀI 73. XĂNG-TI-MÉT KHỐI.
ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG NHÉ!
Em hiểu thế nào là thể tích của một vật?
Tất cả các vật thể dù rất nhỏ đều chiếm một lượng không gian nào đó. Lượng không gian mà vật đó chiếm được gọi là thể tích của vật đó.
BẠN CẦN BIẾT
Em hiểu thế nào là thể tích của một hình?
Thể tích của một hình là khoảng không gian mà hình đó chiếm chỗ.
BẠN CẦN BIẾT
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
Trong hai hình dưới đây:
A
B
Hình A bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như nhau?
Hình B có bao nhiêu hình lập phương nhỏ như thế?
KHỞI ĐỘNG
Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.
Trong hai hình dưới đây:
A
B
Hình A có 34 hình lập phương nhỏ như nhau.
Hình B có 24 hình lập phương nhỏ như thế.
KHỞI ĐỘNG
Trong hai hình dưới đây:
Hình A bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
Hình B bao nhiêu có hình lập phương nhỏ?
So sánh thể tích của hình A và thể tích của hình B.
Hình A gồm 8 hình lập phương nhỏ.
Hình B gồm 12 hình lập phương nhỏ.
Hình B có thể tích lớn hơn hình A .
Trong hai hình dưới đây:
C
D
Hình C bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như nhau?
Hình D bao nhiêu có hình lập phương nhỏ như thế?
So sánh thể tích của hình C và thể tích của hình D.
Hình C gồm 7 hình lập phương nhỏ như nhau.
Hình D gồm 9 hình lập phương nhỏ như thế.
Hình D có thể tích lớn hơn hình C .
1cm
1cm
Ôi!
Tuyệt vời!
CHÚC MỪNG CÁC BẠN!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
Toán
Lớp 5
Bài 73. Xăng-ti-mét khối.
Đề-xi-mét khối
Thứ Tư, ngày 23 tháng 2 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 44 tập 2)
MỤC TIÊU
Em nhận biết:
+ Biểu tượng về xăng -ti-mét khối và đề -xi-mét khối;
+ Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề - xi –mét khối;
+ Đơn vị đo dung tích: mi- li- lít (ml), quan hệ giữa l và ml (1l = 1000ml).
HOẠT ĐỘNG
CƠ BẢN
XEM AI NHỚ NHẤT?
Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
cm, dm là đơn vị đo ……….
Câu 2. Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
1dm = … cm
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
độ dài
Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
cm2, dm2 là đơn vị đo ……….
Câu 4. Chọn số thích hợp để điền vào chỗ chấm:
1dm2 = … cm2
A. 1
B. 10
C. 100
D. 1000
diện tích
CÁC EM GIỎI LẮM!
CÔ CHÚC MỪNG
CÁC EM
1) Xăng- ti- mét khối.
1cm3
Xăng – ti – mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.
Xăng – ti – mét khối viết tắt là:
cm3
2) Đề - xi - mét khối.
1dm3
Đề - xi – mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm.
dm3
Đề - xi – mét khối viết tắt là:
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
2. Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy/cô giáo hướng dẫn:
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
1dm3
1cm
1cm3
Cần bao nhiêu hộp hình lập phương cạnh 1cm để xếp đầy hộp hình lập phương cạnh 1dm?
Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề- xi-mét khối.
Hình lập phương có cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm.
1dm3 = 1000cm3;
1dm3 = 1l.
27
BẠN CẦN BIẾT
1cm3 = 1ml = 1cc.
1ml đọc là: Một mi-li-lít.
1cc đọc là: Một xê-xê.
1l = 1000ml = 1000cc.
1cc mật gấu
28
Sáu mươi tám xăng-ti-mét khối.
Năm mươi tư phẩy ba đề-xi-mét khối.
Bốn phần năm xăng-ti-mét khối.
37dm3
3. c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Thể tích của hình trên là: 8cm3 .
Thể tích của hình trên là: 10cm3 .
HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH
Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu):
Sáu trăm linh bốn đề - xi - mét khối.
Hai mươi ba phẩy không hai đề - xi – mét khối.
Ba phần tám xăng – ti – mét khối.
9,103dm3
428cm3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1dm3 = …………… cm3
10,2dm3 = ……………..cm3
634dm3 = ……………...cm3
b) 6000cm3 = …………. dm3
234 000cm3 = …………..dm3
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1dm3 = …………… cm3
10,2dm3 = ……………..cm3
634dm3 = ……………...cm3
1000
10 200
634 000
800
b) 6000cm3 = …………. dm3
234 000cm3 = …………..dm3
6
234
1dm3 = 1000cm3
1cm3 = 0,001dm3
CHÚNG MÌNH
CÙNG THƯ GIÃN NHÉ!
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH.
Xăng - ti -mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1m
.
A
1cm
B
1dm
c
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Xăng – ti – mét khối
viết tắt là:
cm
A
cm3
B
cm2
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Đề- xi-mét khối là thể tích của
hình lập phương có cạnh dài:
1cm
C
1dm
A
1m
B
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Đề- xi-mét khối
viết tắt là:
dm
C
dm3
A
dm2
B
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1dm3 = … cm3 là:
100
A
1000
B
10 000
c
Câu 5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Số thích hợp điền vào
chỗ chấm để 1l = … ml là:
10
C
1000
A
100
B
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
Số thích hợp điền vào
hai chỗ chấm để
1cm3 = … ml = … cc.
1000
A
1
B
100
c
Câu 7
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÙNG NHAU VỀ ĐÍCH
CÁC BẠN GIỎI LẮM!
1. Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm. Xăng-ti-mét khối viết tắt là: cm3.
2. Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm. Đề-xi-mét khối viết tắt là: dm3.
1dm3 = 1000cm3
1dm3 = 1l
1cm3 = 1ml = 1cc.
1l = 1000ml = 1000cc.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1cm
1cm3
1dm
1dm3
BÀI LUYỆN TẬP THÊM
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
2dm3 = …… cm3 ; 2,7dm3 = ……..cm3
6,08dm3 = …… cm3 ; 0,09dm3 = ……..cm3
b.7000cm3 = ……dm3 ; 120cm3 = ……..dm3
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Bạn hãy cùng người thân thực hiện hoạt động
ứng dụng trang 46.
1. Nói với người thân trong gia đình về đơn vị đo thể tích vừa học:
1dm3 = 1000cm3
1dm3 = 1l; 1l = 1000ml = 1000cc.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước ?
Phương pháp giải:
- Số lít nước nhiều nhất mà bể cá đó chứa được bằng thể tích của bể cá đó.
- Áp dụng cách chuyển đổi: 1dm3 = 1 lít.
2. Một bể cá hình hộp chữ nhật có thể tích 120dm3. Hỏi bể cá đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước ?
Bài giải
Ta có: 1dm3 = 1 lít
Do đó: 120dm3 = 120 lít
Vậy bể cá đó chứa được nhiều nhất là 120 lít nước.
Đáp số: 120 lít nước.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CÁC EM NHỚ THỰC HiỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 







Các ý kiến mới nhất