Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:35' 24-02-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
P(t/c) : Vàng x xanh
P(t/c) : Trơn x nhăn
F1:
100% Hạt vàng
100% Hạt trơn
F1:
F2:
F1 tự thụ phấn
F1 tự thụ phấn
F2:
Nêu kết quả về kiểu hình phép lai sau:
3 Vàng: 1 xanh
3 Trơn: 1 nhăn
Em hãy mô tả cách tiến hành; kết quả thí nghiệm của Menđen
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I. Quy luật phân li độc lập
1/ Thí nghiệm của Men đen
F1: 100% Hạt vàng , trơn
F1 tự thụ: Vàng Trơn x Vàng Trơn
F2 :315 hạt vàng, trơn: 108 xanh trơn: 101 vàng nhăn: 32 xanh nhăn
P(t/c) : Vàng, Trơn x xanh nhăn
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
HS hoạt động nhóm đôi hoàn thiện bảng 26.1 (T139). Nêu nhận xét về tỷ kiểu hình ở F2?
315
101
108
32
315:32 ≈ 9
101 :32 ≈ 3
108 :32 ≈3
32 : 32 ≈1
Màu hạt
Vỏ hạt
I/ Thí nghiệm của Men đen
Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen
315
101
108
32
¾ x ¾ = 9/16
¾ x ¼ = 3/16
¼ x ¾ = 3/16
¼ x ¼ = 1/16
Màu hạt
Hình dạng
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
* Phân tích kết quả F2:
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
TLKH ở F2 là 9 VT : 3 Vn : 3 xT : 1xn
 ( 3 V : 1 x )( 3T : 1n )
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 là bao nhiêu ?
Tỉ lệ KH ở F2 = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
2 tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập
III-MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.
1-Quy ước:
A: Quy định hạt vàng
a: Quy định hạt xanh.
B: Quy định vỏ trơn
b: Quy định vỏ nhăn
Vậy cơ thể P thuần chủng
có kiểu gen như thế nào?
-> Kiểu gen của P thuần chủng
Hạt vàng, vỏ trơn : AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb
G(P)
AB
ab
F1
AaBb
2-Sơ đồ lai
Kiểu gen :
Kiểu hình :
100% Hạt vàng, vỏ trơn
Xét cơ F1 dị hợp 2 cặp gen
AaBb
Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gen:
AaBb
A
a
B
b
B
b
4 loại giao tử tạo thành
AB
Ab
aB
ab
F1 x F1 : AaBb ( Vàng, trơn) x AaBb ( Vàng, trơn )
G( F1):
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F2 :
Lập bảng Pennet
AB
Ab
Ab
aB
aB
ab
ab
AB
AaBb
(V-T)
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
F1 x F1 : AaBb ( Vàng, trơn) x AaBb ( Vàng, trơn )
G( F1):
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F2 :
Lập bảng Pennet
AB
Ab
Ab
aB
aB
ab
ab
AB
¾ x ¾ = 9/16
¾ x ¼ = 3/16
¼ x ¾ = 3/16
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F2
Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tỉ lệ của mỗi kiểu
hình ở F2
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
2 Aabb
1 aaBB
Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F2
Tỉ lệ của mỗi kiểu
hình ở F2
1 AAbb
Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn
2 aaBb
1 aabb
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
*Quy luật phân li độc lập
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Nhắc lại khái niệm biến dị là gì? Nhắc lại thí nghiệm và kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen
F1: 100% Hạt vàng , trơn
F1 tự thụ: Vàng Trơn x Vàng Trơn
F2 :9 hạt vàng, trơn: 3 xanh trơn: 3 vàng nhăn: 1 xanh nhăn
P(t/c) : Vàng, Trơn x xanh nhăn
Từ kết quả thí nghiệm ở F2 cho biết kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ và chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Em hiểu thế nào là biến dị tổ hợp? Nguyên nhân làm xuất
hiện biến dị tổ hợp?
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
- Nguyên nhân: do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng trong phát sinh giao tử và tổ hợp lại các cặp tính trạng trong thụ tinh làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Vì sao?
BD tổ hợp XH nhiều ở loài SV giao phối (sinh sản hữu tính) vì số lượng giao tử lớn -> sự tổ hợp lại các tính trạng càng nhiều.
VD: P: Gà đen x Gà trắng
F1: gà đen, trắng, hoa mơ
Em hãy nêu ý nghĩa của qui luật phân li độc lập?
4. Ý nghĩa của định luật phân li độc lập
- Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối.
-Có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hóa.
Giải thích tại sao nói biến dị tổ hợp có vai trò quan trọng trong chọn giống và tiến hoá?
- Chọn giống: Tính đa dạng ở vật nuôi, cây trồng cung cấp cho con người nguồn nguyên liệu để dễ dàng chọn giữ lại các đặc điểm mà nhà sản xuất mong muốn.
- Tiến hoá: Tính đa dạng giúp cho loài có thể phân bố và thích nghi được với nhiều môi trường sống khác nhau. Tính đa dạng của sinh vật còn là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
5. Cách xác định giao tử
Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
AABb
AaBb
Aabb
aaBb
aaBB
aabb
AABB
AabbDDEe
AabbDd

k. AaBbDd
m. AabbDD
I/ Thí nghiệm của Men đen
Bài tập ứng dụng
Ở cà chua
gen D quy định quả đỏ,
gen d quy định quả vàng
gen E quy định quả tròn,
gen e quy định quả bầu dục.
Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà chua vàng, bầu dục người ta thu được toàn quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 : 901 quả đỏ, tròn; 299 đỏ, bầu dục;
301 quả vàng, tròn; 103 vàng, bầu dục.

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P-> F2 .
Giả sử các cặp gen khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy điền các số liệu vào chỗ có dấu (?) trong bảng 9 và rút ra công thức tổng quát cho tỉ lệ các loại giao tử, kiểu gen, kiểu hình,… trong phép lai n tính trạng.
2
4
8
?
* Bảng công thức tổng quát cho các phép lai
2 hay nhiều cặp tính trạng
3
9
27
?
2
4
8
?
?
= (3:1)1
= (3:1)2
= (3:1)3
Tổng quát:
Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MENĐEN
- Nếu biết được các gen qui định các tính trạng nào đó phân li độc lập thì có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau.
- Khi các cặp alen phân li độc lập thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?
Trên thực tế không tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng). Vì số biến dị tổ hợp do một cặp bố mẹ có thể sản sinh ra là rất lớn (223 x 223 = 246 kiểu hợp tử)
A. BÀI TOÁN THUẬN: Cho biết KG, KH của P -> Xác định tỉ lệ KG, KH của F.
I. Phương pháp giải:
- Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen.
- Từ KH của P -> Xác định KG của P.
- Lập sơ đồ lai -> Xác định KG của F -> KH của F.
II. Bài toán minh họa:
Bài tập 1: Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:
1. Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.
2. Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.
3. Cây thân cao, hạt xanh giao phấn với cây thân cao, hạt xanh
Bài 2:
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng tròn lai phân tích thì đời con F1 có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
 
Bài tập 3: Ở chuột 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường phân li độc lập và không có tính trạng trung gian. Biết lông đen là tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu và đuôi ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi dài.
Cho chuột P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản màu lông và chiều dài đuôi giao phối với nhau thu được F1, tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được F2.
a. Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2.
b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
I. Phương pháp:
- Xác định tỉ lệ KH của F.
- Phân tích kết quả từng cặp tính trạng ở con lai. Dựa vào tỉ lệ tính trạng của F => KG của P về cặp tính trạng đang xét=> KH của P.
+ Tỉ lệ F1 = 3:1 => cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp về cặp tính trạng đang xét, tính trội hoàn toàn.
+ Tỉ lệ F1 = 1:1 => 1 cơ thể P có KG dị hợp, cơ thể P còn lại có KG đồng hợp lặn về cặp tính trạng đang xét.
- Xét chung 2 cặp tính trạng => KG ở hai cặp tính trạng của bố mẹ
- Lập sơ đồ lai minh họa.
***Lưu ý: để biết 2 cặp gen có phân li độc lập dựa vào: + Đề bài cho sẵn.
+ Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) = (Aa x Aa)(BbxBb)
3:3:1:1 = (3:1)(1:1)= (Aa x Aa)(Bbxbb)
1:1:1:1 = (1:1)(1:1) = (Aa x aa)(Bbxbb)
+ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.
+ Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau.
+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia.
Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ KH ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”
Bài tập 1: Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao, hạt gạo trong : 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong.
Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Bài tập 2: Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt có KH giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn.
a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói trên?
b. Lập sơ đồ lai từ P -> F2?
CỦNG CỐ
Câu 1: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạngmàu sắc và hình dạng vỏ hạt đậu trong thí nghiệm của mình lại di truyền độc lập với nhau
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau
CỦNG CỐ
Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì?
Sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P . Kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp
CỦNG CỐ
Câu 3: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
a) Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn.
b)Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó .
c) 4 kiểu hình khác nhau.
d) Các biến dị tổ hợp
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trả lời các câu hỏi trang 16 SGK.
Chuẩn bị cho bài sau:
- Xem bảng hình 5 trang 17.
- Kẻ bảng 5 trang 18 vào vở
 
Gửi ý kiến