Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương ly
Ngày gửi: 13h:17' 27-02-2022
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích: 0 người
Khi các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì
Nhiệt độ của lượng khí giảm.
Nhiệt độ của lượng khí không đổi.
Nhiệt độ của lượng khí tăng.
Tất cả đều sai.
Ngoài vỏ một bình kín chứa đầy khí Ôxi có ghi 10 lít. Vậy 10 lít cho ta biết đại lượng nào của khí ôxi?
- Thể tích của khí Ôxi.
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Vì sao chất khí có thể gây ra áp suất lên thành bình?
- Vì các phân tử chuyển động hỗn loạn khi va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Nhiệt độ (T)
Thể tích (V)
Áp suất (p)
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
VẬT LÝ 10
Bài 29:
QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
* Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái:
Áp suất p (Pa, N/m2, at, mmHg)
Thể tích V (m3, l)
Nhiệt độ tuyệt đối T (K):
T (K) = 273 + t (0C)
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
* Quá trình biến đổi trạng thái (quá trình): là quá trình để lượng khí chuyển từ trạng thái này sang trạng khái khác
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
Trạng thái 1
(p1, V1, T1)
Trạng thái 2
(p2, V2, T2)
* Đẳng quá trình: là quá trình mà chỉ có 2 thông số trạng thái thay đổi còn một thông số trạng thái giữ nguyên.
* Một lượng khí biến đổi trạng thái có 03 đẳng quá trình:
Quá trình đẳng nhiệt;
Quá trình đẳng tích;
Quá trình đẳng áp.
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
Định nghĩa: là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
T1 = T2 = T = hằng số
Trạng thái 1
(p1, V1, T1)
Trạng thái 2
(p2, V2, T2)
Khảo sát mối liên hệ giữa Thể tích và Áp suất trong điều kiện nhiệt độ trong đổi.
Khi nén pit - tông vào trong ta cảm thấy ngón tay bị đẩy ra . Qua lực đẩy của khối khí tác dụng lên ngón tay ta thấy thể tích giảm thì áp suất tăng và khi kéo pit - tông ra thì thể tích tăng, áp suất giảm.
Vậy áp suất có tỉ lệ nghịch với thể tích không?
Hay p.V = hằng số
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
Áp kế
Pittông
Thước đo chiều cao cột khí
Lượng khí khảo sát
- Gồm một pittông và xilanh.
- Trên pittông có gắn một áp kế đo áp suất chất khí trong xilanh.
- Xilanh có gắn thước chia khoảng để đo độ cao cột không khí trong xilanh.
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
40
1,00
40
b) Trình tự thí nghiệm
Dùng tay ấn pittông xuống hoặc kéo pittông lên để làm thay đổi áp suất khí trong xilanh.
Sự thay đổi áp suất trong xilanh được nhận biết bằng áp kế
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
40
1,00
40
35
1,20
42
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
40
1,00
40
35
1,20
42
30
1,30
39
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
40
1,00
40
35
1,20
42
30
1,30
39
25
1,60
40
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
40
1,00
40
35
1,20
42
30
1,30
39
25
1,60
40
20
2,00
40
 p0V0  p1V1  p2V2 = p3V3 = p4V4
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
1. Thí nghiệm:
Kết luận: p0V0  p1V1  p2V2 = p3V3 = p4V4
2. Định luật Bôilơ – Mariôt:
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Hay p.V = hằng số
(1)
Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt viết cho 2 trạng thái là:
p1V1= p2V2
(2)
Điều kiện để áp dụng định luật
* Nhiệt độ không đổi và lượng khí xác định;
* Khí lý tưởng hoặc khí thực ở điều kiện T, p thông thường;
* Hằng số trên phụ thuộc vào nhiệt độ và lượng khí.
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
Robert Boyle (1627-1691) là nhà vật lí người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ năm 1659 qua nhiều thí nghiệm. Ông đã tìm ra định luật và công bố nó vào năm 1662.
Edme Mariotte (1620-1684) là nhà vật lí người Pháp. Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa p và V khi T không đổi. Và công bố ở Pháp vào năm 1676.
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
IV. Đường đẳng nhiệt
Đường biễu diễn sự biến thiên của áp suất(p) theo thể tích(V) khi nhiệt độ(T) không đổi gọi là đường đẳng nhiệt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
IV. Đường đẳng nhiệt
Dựa vào các số liệu p,V từ kết quả thí nghiệm các em hãy vẽ 1 đường biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của lượng khí vừa khảo sát trên hệ tọa độ (p,V)?
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
IV. Đường đẳng nhiệt
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II. Quá trình đẳng nhiệt
III. Định luật Bôilơ – Mariôt
IV. Đường đẳng nhiệt
p2
p1
(T2 > T1)
Đồ thị đường đẳng nhiệt thu được trong hệ toạ độ (P,V) là đường cong hypebol.
Đường biễu diễn sự biến thiên của áp suất(p) theo thể tích(V) khi nhiệt độ(T) không đổi gọi là đường đẳng nhiệt
Giải thích:
- Kẻ đường thẳng
song song với trục P,
cắt 2 đường đẳng nhiệt, tương ứng ta có P1 và P2 đối với trục P.
- V không đổi, p2 > p1. Như thế các phân tử khí ở trạng thái I phải va chạm vào thành bình mạnh hơn nghĩa là chuyển động vận tốc trung bình lớn hơn nên T2 >T1
.
- Đường ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn
Vì sao đường đẳng nhiệt ở trên ứng nhiệt độ cao hơn đường đẳng nhiệt dưới?
Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau.
Bài 29: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT
ĐỊNH LUẬT BÔILƠ – MARIÔT
Hãy vẽ đường đẳng nhiệt trong
- hệ tọa độ p - T
- hệ tọa độ V - T
p2
p1
Hệ tọa độ V - T
Hệ tọa độ p - T
V2
V1
Tổng kết
Câu 1: Khi nhiệt độ không đổi :
Áp suất của chất khí tỉ lệ thuận thể tích.
Áp suất của chất khí giảm gấp 5 lần thì thể tích tăng 5 lần.
Áp suất của chất khí tăng gấp 5 lần thì thể tích tăng 5 lần.
Áp suất của chất khí không đổi.
Tổng kết
Câu 2: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào KHÔNG phải là thông số trạng thái của một lượng khí ?
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất.
Tổng kết
Câu 3: Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôilơ – Mariôt?
p1V1 = p2V2. B.

C. D. p ~ V
Tổng kết
Câu 4. Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 105 Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu?
Tóm tắt
Trạng thái 1 ---------> Trạng thái 2
V1= 4 lít V2= 2 lít
p1= 105 Pa p2= ?
Giải
Theo định luật Bôilơ-Mariốt ta có: p1V1= p2V2

=> p2= 2.105 Pa
468x90
 
Gửi ý kiến