Tìm kiếm Bài giảng
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:22' 27-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 16h:22' 27-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
Khởi động
Trò chơi
1. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường từ A đến B đo được 5cm. Tính độ dài thật của quãng đường AB.
Toán:
Ôn bài cũ
2. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài bảng lớp học đo được 2cm. Hỏi chiều dài thật của bảng là mấy mét?
Khám phá
* Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy xăng- ti - mét ?
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
Tỉ lệ 1: 500
Tóm tắt
Độ dài trên giấy:…cm?
Độ dài thật: 20 m
A
B
Tỉ lệ 1 : 500
? cm
Bài giải
20m = 2000cm
Đáp số: 4 cm
2000 : 500 = 4 (cm)
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
* Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy xăng- ti - mét ?
A
B
Tỉ lệ 1 : 500
? cm
4 cm
Tỉ lệ 1: 1 000 000
Tóm tắt
Độ dài trên giấy:…mm?
Độ dài thật: 41 km
* Bài toán 2: Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là 41km.Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi - li - mét ?
Bài giải
41km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Muốn tìm độ dài thu nhỏ, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu số” của tỉ lệ bản đồ.
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
Luyện tập
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tỉ lệ bản đồ
Độ dài thật
1 : 10 000
. . . cm
1 : 5 000
. . . mm
1 : 20 000
. . . dm
5 km
25 m
2 km
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
50 cm
5 mm
1 dm
Độ dài thu nhỏ
* Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
Tóm tắt
Tỉ lệ: 1 : 100 000
Độ dài từ A đến B: 12 km
Độ dài từ A đến B trên bản đồ: … cm?
Bài giải
12km = 1200000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
1200000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
* Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m được vẽ trên bản độ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật là mấy xăng - ti - mét ?
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
TRÒ CHƠI: AI NHANH AI ĐÚNG
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Tỉ lệ bản đồ 1:1000 . Độ dài thu nhỏ: 2cm. Độ dài thật là….
A. 1000 cm
C. 2000 cm
B. 200 cm
C. 2000 cm
C
A. 5000 dm
C. 25000 dm
B. 2500 dm
B. 2500 dm
B
3. Bản đồ xã Chương Dương vẽ theo tỉ lệ 1 : 10 000. Con đường từ trường Tiểu học đến chùa Khánh Long dài 2km. Hỏi con đường này trên bản đồ dài bao nhiêu xăng - xi- mét?
A. 20 cm
B. 200 cm
C. 2 cm
A. 20 cm
A
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2. Tỉ lệ bản đồ 1: 500. Độ dài thu nhỏ 5dm. Độ dài thật là...
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
- Muốn tìm độ dài thu nhỏ ta làm như thế nào?
* Muốn tìm độ dài trên giấy, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu số” của tỉ lệ bản đồ.
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
Dặn dò
Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tiếp tuc tìm hiểu về một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- HS vận dụng tìm được khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ và độ dài thật
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
Khởi động
Trò chơi
1. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường từ A đến B đo được 5cm. Tính độ dài thật của quãng đường AB.
Toán:
Ôn bài cũ
2. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài bảng lớp học đo được 2cm. Hỏi chiều dài thật của bảng là mấy mét?
Khám phá
* Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy xăng- ti - mét ?
Toán:
Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
Tỉ lệ 1: 500
Tóm tắt
Độ dài trên giấy:…cm?
Độ dài thật: 20 m
A
B
Tỉ lệ 1 : 500
? cm
Bài giải
20m = 2000cm
Đáp số: 4 cm
2000 : 500 = 4 (cm)
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
* Bài toán 1: Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường là 20m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, khoảng cách giữa hai điểm đó là mấy xăng- ti - mét ?
A
B
Tỉ lệ 1 : 500
? cm
4 cm
Tỉ lệ 1: 1 000 000
Tóm tắt
Độ dài trên giấy:…mm?
Độ dài thật: 41 km
* Bài toán 2: Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là 41km.Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi - li - mét ?
Bài giải
41km = 41 000 000 mm
Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm
* Muốn tìm độ dài thu nhỏ, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu số” của tỉ lệ bản đồ.
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
Luyện tập
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tỉ lệ bản đồ
Độ dài thật
1 : 10 000
. . . cm
1 : 5 000
. . . mm
1 : 20 000
. . . dm
5 km
25 m
2 km
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
50 cm
5 mm
1 dm
Độ dài thu nhỏ
* Bài 2: Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 100 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng - ti - mét?
Tóm tắt
Tỉ lệ: 1 : 100 000
Độ dài từ A đến B: 12 km
Độ dài từ A đến B trên bản đồ: … cm?
Bài giải
12km = 1200000 cm
Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
1200000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
* Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m được vẽ trên bản độ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật là mấy xăng - ti - mét ?
Bài giải
15 m = 1 500 cm; 10 m = 1 000cm
Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Đáp số: Chiều dài: 3 cm
Chiều rộng: 2 cm
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
TRÒ CHƠI: AI NHANH AI ĐÚNG
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Tỉ lệ bản đồ 1:1000 . Độ dài thu nhỏ: 2cm. Độ dài thật là….
A. 1000 cm
C. 2000 cm
B. 200 cm
C. 2000 cm
C
A. 5000 dm
C. 25000 dm
B. 2500 dm
B. 2500 dm
B
3. Bản đồ xã Chương Dương vẽ theo tỉ lệ 1 : 10 000. Con đường từ trường Tiểu học đến chùa Khánh Long dài 2km. Hỏi con đường này trên bản đồ dài bao nhiêu xăng - xi- mét?
A. 20 cm
B. 200 cm
C. 2 cm
A. 20 cm
A
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2. Tỉ lệ bản đồ 1: 500. Độ dài thu nhỏ 5dm. Độ dài thật là...
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
- Muốn tìm độ dài thu nhỏ ta làm như thế nào?
* Muốn tìm độ dài trên giấy, ta lấy độ dài thật chia cho “mẫu số” của tỉ lệ bản đồ.
Toán: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tiếp theo).
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất