Bài 24. Vùng biển Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 21h:41' 28-02-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 21h:41' 28-02-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trên hình 24.1:
+ Các eo biển: Ma-lắc-ca, Gas-pa, Ca-li-man-la, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan, Quỳnh Châu.
+ Các vịnh biển: vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ.
- Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2 tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin.
Em hãy tìm trên hình 24.1 (SGK trang 87) vị trí các eo biển và các vịnh nêu trên.
Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào?
1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM
a) Diện tích,giới hạn
- Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phân của Biển Đông.
- Biển Đông là một biển lớn, diện tích 3,447 triệu km2, tương đối kín, nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á.
- Biển Đông có 2 vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
b)Đặc điểm khí hậu,hải văn biển
Quan sát hình 24.2 (SGK trang 88), em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
- Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1.
- Biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7).
- Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ bắc vào nam.
- Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam giảm dần từ bờ ra ngoài khơi; còn ở vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần từ bờ ra ngoài khơi.
Quan sát hình 24.2 (SGK trang 88), em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
Dựa vào hình 24.3 (SGK trang 89), em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào?
Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính:
- Dòng biển mùa đông chảy theo hướng đông bắc.
- Dòng biển mùa hạ chảy theo hướng tây nam.
b)Đặc điểm khí hậu,hải văn biển
* Đặc điểm khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình khoảng 230C, biên độ nhiệt nhỏ, mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền.
- Mưa ít hơn trên đất liền, từ 1100 – 1300 mm/năm.
- Chế độ gió chia 2 mùa:
+) Từ tháng 10 – tháng 4: gió đông bắc.
+) Từ tháng 5 – tháng 11: gió tây nam.
b)Đặc điểm khí hậu,hải văn biển
* Đặc điểm hải văn:
- Dòng biển tương ứng với 2 mùa gió:
+) Dòng biển mùa đông hướng tây bắc – đông nam.
+) Dòng biển mùa hạ hướng tây nam - đông bắc.
- Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển sinh vật biển.
- Chế độ thủy triều phức tạp, độc đáo và điển hình trên thế giới: nhật triều, bán nhật triều.
- Độ mặn bình quân 30 – 33%.
c) Môi trường biển
- Tài nguyên vùng biển đa dạng: thủy sản, khoáng sản, giao thông, du lịch.
- Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Vùng biển giàu tiềm năng nhưng cũng nhiều thiên tai nguy hiểm.
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam.
a)Tài nguyên biển
- Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 phần diện tích đất liền, có giá trị về nhiều mặt.
- Thiên tai: bão, sạt lở bờ biển,...
b)Môi trường biển
- Hiện trạng:
+ Đang bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và chất thải sinh hoạt.
+ Nguồn lợi hải sản đang bị suy giảm
- Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ môi trường của biển.
Bài đọc thêm:Vùng biển chủ quyền của nước Việt Nam
1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trên hình 24.1:
+ Các eo biển: Ma-lắc-ca, Gas-pa, Ca-li-man-la, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan, Quỳnh Châu.
+ Các vịnh biển: vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ.
- Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2 tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin.
Em hãy tìm trên hình 24.1 (SGK trang 87) vị trí các eo biển và các vịnh nêu trên.
Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào?
1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM
a) Diện tích,giới hạn
- Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phân của Biển Đông.
- Biển Đông là một biển lớn, diện tích 3,447 triệu km2, tương đối kín, nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á.
- Biển Đông có 2 vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
b)Đặc điểm khí hậu,hải văn biển
Quan sát hình 24.2 (SGK trang 88), em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
- Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1.
- Biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7).
- Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ bắc vào nam.
- Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam giảm dần từ bờ ra ngoài khơi; còn ở vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần từ bờ ra ngoài khơi.
Quan sát hình 24.2 (SGK trang 88), em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào?
Dựa vào hình 24.3 (SGK trang 89), em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào?
Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính:
- Dòng biển mùa đông chảy theo hướng đông bắc.
- Dòng biển mùa hạ chảy theo hướng tây nam.
b)Đặc điểm khí hậu,hải văn biển
* Đặc điểm khí hậu:
- Nhiệt độ trung bình khoảng 230C, biên độ nhiệt nhỏ, mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền.
- Mưa ít hơn trên đất liền, từ 1100 – 1300 mm/năm.
- Chế độ gió chia 2 mùa:
+) Từ tháng 10 – tháng 4: gió đông bắc.
+) Từ tháng 5 – tháng 11: gió tây nam.
b)Đặc điểm khí hậu,hải văn biển
* Đặc điểm hải văn:
- Dòng biển tương ứng với 2 mùa gió:
+) Dòng biển mùa đông hướng tây bắc – đông nam.
+) Dòng biển mùa hạ hướng tây nam - đông bắc.
- Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển sinh vật biển.
- Chế độ thủy triều phức tạp, độc đáo và điển hình trên thế giới: nhật triều, bán nhật triều.
- Độ mặn bình quân 30 – 33%.
c) Môi trường biển
- Tài nguyên vùng biển đa dạng: thủy sản, khoáng sản, giao thông, du lịch.
- Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
- Vùng biển giàu tiềm năng nhưng cũng nhiều thiên tai nguy hiểm.
2. Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam.
a)Tài nguyên biển
- Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 phần diện tích đất liền, có giá trị về nhiều mặt.
- Thiên tai: bão, sạt lở bờ biển,...
b)Môi trường biển
- Hiện trạng:
+ Đang bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và chất thải sinh hoạt.
+ Nguồn lợi hải sản đang bị suy giảm
- Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ môi trường của biển.
Bài đọc thêm:Vùng biển chủ quyền của nước Việt Nam
 








Các ý kiến mới nhất