Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 149

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thơm
Ngày gửi: 17h:39' 01-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thơm
Ngày gửi: 17h:39' 01-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập ( trang 149)
Kiểm tra bài cũ
Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số.
. Tìm hai số đó.
Tỉ số của hai số đó là
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
= 9 (phần)
Số bé là:
Giá trị của 1 phần là :
Số lớn là:
Đáp số: Số bé : 44
Số lớn : 55
Số lớn:
Số bé :
99
Tóm tắt:
Giải:
4
+
5
?
?
99 : 9 = 11
11 x 4 = 44
99 – 44 = 55
Số lớn nhất có hai chữ số là : 99
Ta có sơ đồ sau :
Thực hành:
Bài 1: Một sợi dây dài 28m được cắt thành 2 đoạn ,
đoạn thứ nhất dài gấp 3 đoạn thứ hai .
Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ? .
Tóm tắt:
Đoạn thứ hai:
28m
?m
?m
Đoạn thứ nhất:
Bài giải:
Bài1.
Cách 1:
Cách 2:
Do?n th? hai:
28m
?m
?m
T?ng s? ph?n b?ng nhau l :
3 + 1 = 4 (ph?n)
Do?n th? nh?t di l:
28 : 4 x 3 = 21 (m)
Do?n th? hai di l:
28 - 21 = 7 (m)
Dp s?: 21m v 7m
Đoạn thứ nhất:
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
3 + 1 = 4 (ph?n)
Do?n th? hai di l:
28 : 4 x 1= 7 (m)
Do?n th? nh?t di l:
28 - 7= 21 (m)
Dp s?: 21m v 7m
Bài 2: Một nhóm học sinh có 12 bạn , trong đó
số bạn trai bằng một nửa số bạn gái
12 bạn
Tóm tắt:
? bạn
? bạn
Hỏi có mấy bạn trai , mấy bạn gái ?
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Bài giải:
Bài 2.
Cách 1:
Cách 2:
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
1 + 2 = 3 (ph?n)
S? b?n gi l:
12 : 3 x2 = 8 (b?n)
S? b?n trai l:
12 - 8= 4 (b?n)
Dp s?: 4 b?n trai
8 b?n gi
12 bạn
?bạn
?bạn
Số bạn trai :
Số bạn gái :
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
1 + 2 = 3 (ph?n)
S? b?n trai l:
12 : 3 x 1 = 4 (b?n)
S? b?n gi l:
12 - 4 = 8 (b?n)
Dp s?: 4 b?n trai
8 b?n gi
Bài 3:
Tổng hai số là 72 . Tìm hai số đó , biết rằng
Nếu số lớm giảm 5 lần thì được số bé.
Tóm tắt:
S? b:
S? l?n:
?
?
72
Bài giải:
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3:
Tóm tắt:
S? b:
S? l?n:
72
?
?
Dp s?: 12 v 60
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
5 + 1 = 6 (ph?n)
S? l?n l:
72 : 6 x 5 = 60
S? b l:
72 -60 = 12
Dp s?: 12 v 60
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
5 + 1 = 6 (ph?n)
S? b l :
72 : 6 x 1= 12
Số lớn là:
72 – 12 = 60
Bài 4:
Thùng 1:
180 l
Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau :
? l
Thùng 2:
? l
G?I :
- D?t tn cho don v? c?a bi tốn.
-T?ng c?a hai don v? l bao nhiu?
-T? s? c?a hai don v? l bao nhiu?
Bài 4:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 : 5 x 4 = 144 (l)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 – 144 = 36 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 : 5 = 36 (l)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 – 36 = 144 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Cách 1:
Cách 2:
Bài tập : Quan sát hai sơ đồ và cho biết chúng thuộc dạng toán nào đã học?
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Dặn dò:
Em hãy ôn lại các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Làm lại các bài tập SGK trang148..
. Chuẩn bị bài luyện tập ( tiếp theo).
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tính giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Chào tạm biệt các em.
.
Toán
Luyện tập ( trang 149)
Kiểm tra bài cũ
Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số.
. Tìm hai số đó.
Tỉ số của hai số đó là
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
= 9 (phần)
Số bé là:
Giá trị của 1 phần là :
Số lớn là:
Đáp số: Số bé : 44
Số lớn : 55
Số lớn:
Số bé :
99
Tóm tắt:
Giải:
4
+
5
?
?
99 : 9 = 11
11 x 4 = 44
99 – 44 = 55
Số lớn nhất có hai chữ số là : 99
Ta có sơ đồ sau :
Thực hành:
Bài 1: Một sợi dây dài 28m được cắt thành 2 đoạn ,
đoạn thứ nhất dài gấp 3 đoạn thứ hai .
Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ? .
Tóm tắt:
Đoạn thứ hai:
28m
?m
?m
Đoạn thứ nhất:
Bài giải:
Bài1.
Cách 1:
Cách 2:
Do?n th? hai:
28m
?m
?m
T?ng s? ph?n b?ng nhau l :
3 + 1 = 4 (ph?n)
Do?n th? nh?t di l:
28 : 4 x 3 = 21 (m)
Do?n th? hai di l:
28 - 21 = 7 (m)
Dp s?: 21m v 7m
Đoạn thứ nhất:
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
3 + 1 = 4 (ph?n)
Do?n th? hai di l:
28 : 4 x 1= 7 (m)
Do?n th? nh?t di l:
28 - 7= 21 (m)
Dp s?: 21m v 7m
Bài 2: Một nhóm học sinh có 12 bạn , trong đó
số bạn trai bằng một nửa số bạn gái
12 bạn
Tóm tắt:
? bạn
? bạn
Hỏi có mấy bạn trai , mấy bạn gái ?
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Bài giải:
Bài 2.
Cách 1:
Cách 2:
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
1 + 2 = 3 (ph?n)
S? b?n gi l:
12 : 3 x2 = 8 (b?n)
S? b?n trai l:
12 - 8= 4 (b?n)
Dp s?: 4 b?n trai
8 b?n gi
12 bạn
?bạn
?bạn
Số bạn trai :
Số bạn gái :
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
1 + 2 = 3 (ph?n)
S? b?n trai l:
12 : 3 x 1 = 4 (b?n)
S? b?n gi l:
12 - 4 = 8 (b?n)
Dp s?: 4 b?n trai
8 b?n gi
Bài 3:
Tổng hai số là 72 . Tìm hai số đó , biết rằng
Nếu số lớm giảm 5 lần thì được số bé.
Tóm tắt:
S? b:
S? l?n:
?
?
72
Bài giải:
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3:
Tóm tắt:
S? b:
S? l?n:
72
?
?
Dp s?: 12 v 60
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
5 + 1 = 6 (ph?n)
S? l?n l:
72 : 6 x 5 = 60
S? b l:
72 -60 = 12
Dp s?: 12 v 60
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
5 + 1 = 6 (ph?n)
S? b l :
72 : 6 x 1= 12
Số lớn là:
72 – 12 = 60
Bài 4:
Thùng 1:
180 l
Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau :
? l
Thùng 2:
? l
G?I :
- D?t tn cho don v? c?a bi tốn.
-T?ng c?a hai don v? l bao nhiu?
-T? s? c?a hai don v? l bao nhiu?
Bài 4:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 : 5 x 4 = 144 (l)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 – 144 = 36 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 : 5 = 36 (l)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 – 36 = 144 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Cách 1:
Cách 2:
Bài tập : Quan sát hai sơ đồ và cho biết chúng thuộc dạng toán nào đã học?
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Dặn dò:
Em hãy ôn lại các bước giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Làm lại các bài tập SGK trang148..
. Chuẩn bị bài luyện tập ( tiếp theo).
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tính giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Chào tạm biệt các em.
.
 








Các ý kiến mới nhất