Bài 45. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:37' 04-03-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1263
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:37' 04-03-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1263
Số lượt thích:
0 người
2.Từ 1 điểm sáng S trước thấu kính phân kì, hãy vẽ hai tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính?
Kiểm tra bài cũ
1.Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì?
Tia tới song song trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
I
O
F
F’
S.
Đáp án
S’.
Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đeo kính?
TIẾT 52. BÀI 45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Chuẩn bị
- Một thấu kính phân kì.
- Một giá quang học.
- Một cây nến cao khoảng 5cm.
Một màn để hứng ảnh.
1. Thí nghiệm:
I. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Bố trí thí nghiệm như hình 45.1SGK
C1: Hãy làm thí nghiệm để chứng tỏ rằng không thể hứng được ảnh của vật trên màn với mọi vị trí của vật .
Bước 2. Đặt màn sát thấu kính. Đặt vật ở vị trí bất kỳ trên trục chính của thấu kính và vuông góc với trục chính.
Bước 3.
- Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính. Quan sát trên màn xem có ảnh của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vật khi thay đổi vị trí của vật trên trục chính
Bước 1. Bố trí thí nghiệm như hình 45.1SGK
Tiến hành:
Thí nghiệm:
F
F
C1. Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn không hứng được ảnh trên màn, đó là ảnh ảo
7
C2: Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì ?
Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo ? Cùng chiều hay ngược chiều với vật ?
- Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo cùng chiều với vật.
Nhận xét:
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Muốn quan sát ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì, ta phải đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló.
8
II. Cách dựng ảnh
C3. Dựa vào kiến thức đã
học ở bài trước, hãy nêu cách
dựng ảnh của vật AB qua
thấu kính phân kì, biết AB
vuông góc với trục chính,
A nằm trên trục chính.
Cách dựng ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính và điểm A nằm trên trục chính:
* Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, 2 đường truyền 2 tia sáng đặc biệt
* Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A.
* A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì.
B’
A’
Dựng ảnh
0
F’
F
B
A
II. Cách dựng ảnh:
10
C4 : Vật AB vuông góc với trục chính của TKPK
A nằm trên trục chính. OA = 24cm ; f = OF = OF’ = 12cm
* Dựng ảnh A’B’ của AB
I
B’
A’
+ Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính tại mọi vị trí, tia BI là không đổi, điểm I cố định, FI luôn cố định, AB=OI
+ B’ nằm trong đoạn FI, B’ không thể chạy ra ngoài khoảng tiêu cự. Chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự OF.
II. Cách dựng ảnh:
C4 : Vật AB vuông góc với trục chính của TKPK
* Dựa vào hình vẽ, lập luận ảnh này luôn nằm trong khoảng OF.
I
K
12
C5 : f = OF = OF’ = 12cm; OA = 8cm
III. Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ:
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:
B’
A’
B’
A’
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì
Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều
Nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
* Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng quy kéo dài chùm tia ló.
* Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A.
Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ: cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì: cùng chiều và nhỏ hơn vật
Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
GHI NHỚ
IV. Vận dụng:
C6 : Hãy cho biết ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau. Từ đó hãy nêu cách nhận biết nhanh chóng một thấu kính là hội tụ hay phân kì .
Giống nhau: Ảnh ảo, cùng chiều với vật
Khác nhau: -TKHT: ảnh ảo lớn hơn vật và cách xa thấu kính hơn vật.
-TKPK: ảnh ảo nhỏ hơn vật và gần thấu kính hơn vật.
Cách nhận biết: Đưa vật gần thấu kính thấy ảnh cùng chiều nhỏ hơn vật đó là thấu kính phân kì.
Ảnh cùng chiều lớn hơn vật đó là thấu kính hội tụ.
C8 : Trả lời câu hỏi phần mở bài: Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính ?
Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu bạn bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính, vì kính của bạn là thấu kính phân kì. Khi ta nhìn mắt bạn qua thấu kính phân kì, ta đã nhìn thấy ảnh ảo của mắt, nhỏ hơn mắt khi không đeo kính.
C7 : Vận dụng kiến thức hình học, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp ở C5 khi vật có chiều cao h = 6mm.
A
B
B’
A’
AB = 6mm = 0,6cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = ? cm
OA’ =?
Mà OI = AB
OA’ = 4,8cm , A’B’ = 0,36cm
C7.
AB = 6mm = 0,6cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = ? cm
OA’ =?
Mà OI = AB
OA’ = 24cm , A’B’ = 1,8cm
B’
A’
B
I
C7.
Học theo nội dung ghi bài
Trả lời các câu hỏi sau:
? So sánh ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì ở ?
? Đặc điểm đường truyền của các tia sáng đặc biệt ở thấu kính hội tụ và phân kì
- Làm câu C7-sgk 123
- Giờ sau làm bài tập
19
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Kiểm tra bài cũ
1.Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì?
Tia tới song song trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
I
O
F
F’
S.
Đáp án
S’.
Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đeo kính?
TIẾT 52. BÀI 45
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Chuẩn bị
- Một thấu kính phân kì.
- Một giá quang học.
- Một cây nến cao khoảng 5cm.
Một màn để hứng ảnh.
1. Thí nghiệm:
I. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Bố trí thí nghiệm như hình 45.1SGK
C1: Hãy làm thí nghiệm để chứng tỏ rằng không thể hứng được ảnh của vật trên màn với mọi vị trí của vật .
Bước 2. Đặt màn sát thấu kính. Đặt vật ở vị trí bất kỳ trên trục chính của thấu kính và vuông góc với trục chính.
Bước 3.
- Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính. Quan sát trên màn xem có ảnh của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vật khi thay đổi vị trí của vật trên trục chính
Bước 1. Bố trí thí nghiệm như hình 45.1SGK
Tiến hành:
Thí nghiệm:
F
F
C1. Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn không hứng được ảnh trên màn, đó là ảnh ảo
7
C2: Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì ?
Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo ? Cùng chiều hay ngược chiều với vật ?
- Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo cùng chiều với vật.
Nhận xét:
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Muốn quan sát ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì, ta phải đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló.
8
II. Cách dựng ảnh
C3. Dựa vào kiến thức đã
học ở bài trước, hãy nêu cách
dựng ảnh của vật AB qua
thấu kính phân kì, biết AB
vuông góc với trục chính,
A nằm trên trục chính.
Cách dựng ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính và điểm A nằm trên trục chính:
* Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, 2 đường truyền 2 tia sáng đặc biệt
* Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A.
* A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì.
B’
A’
Dựng ảnh
0
F’
F
B
A
II. Cách dựng ảnh:
10
C4 : Vật AB vuông góc với trục chính của TKPK
A nằm trên trục chính. OA = 24cm ; f = OF = OF’ = 12cm
* Dựng ảnh A’B’ của AB
I
B’
A’
+ Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính tại mọi vị trí, tia BI là không đổi, điểm I cố định, FI luôn cố định, AB=OI
+ B’ nằm trong đoạn FI, B’ không thể chạy ra ngoài khoảng tiêu cự. Chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự OF.
II. Cách dựng ảnh:
C4 : Vật AB vuông góc với trục chính của TKPK
* Dựa vào hình vẽ, lập luận ảnh này luôn nằm trong khoảng OF.
I
K
12
C5 : f = OF = OF’ = 12cm; OA = 8cm
III. Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ:
* Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì:
B’
A’
B’
A’
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì
Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều
Nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
* Dựng ảnh B’ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng quy kéo dài chùm tia ló.
* Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A.
Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ: cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì: cùng chiều và nhỏ hơn vật
Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính:
GHI NHỚ
IV. Vận dụng:
C6 : Hãy cho biết ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có đặc điểm gì giống nhau, khác nhau. Từ đó hãy nêu cách nhận biết nhanh chóng một thấu kính là hội tụ hay phân kì .
Giống nhau: Ảnh ảo, cùng chiều với vật
Khác nhau: -TKHT: ảnh ảo lớn hơn vật và cách xa thấu kính hơn vật.
-TKPK: ảnh ảo nhỏ hơn vật và gần thấu kính hơn vật.
Cách nhận biết: Đưa vật gần thấu kính thấy ảnh cùng chiều nhỏ hơn vật đó là thấu kính phân kì.
Ảnh cùng chiều lớn hơn vật đó là thấu kính hội tụ.
C8 : Trả lời câu hỏi phần mở bài: Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn hay nhỏ hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính ?
Bạn Đông bị cận thị nặng. Nếu bạn bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính, vì kính của bạn là thấu kính phân kì. Khi ta nhìn mắt bạn qua thấu kính phân kì, ta đã nhìn thấy ảnh ảo của mắt, nhỏ hơn mắt khi không đeo kính.
C7 : Vận dụng kiến thức hình học, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp ở C5 khi vật có chiều cao h = 6mm.
A
B
B’
A’
AB = 6mm = 0,6cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = ? cm
OA’ =?
Mà OI = AB
OA’ = 4,8cm , A’B’ = 0,36cm
C7.
AB = 6mm = 0,6cm
OA = d = 8cm
OF=OF’= f = 12cm
A’B’ = ? cm
OA’ =?
Mà OI = AB
OA’ = 24cm , A’B’ = 1,8cm
B’
A’
B
I
C7.
Học theo nội dung ghi bài
Trả lời các câu hỏi sau:
? So sánh ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì ở ?
? Đặc điểm đường truyền của các tia sáng đặc biệt ở thấu kính hội tụ và phân kì
- Làm câu C7-sgk 123
- Giờ sau làm bài tập
19
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất