Bài 23. Chọn lọc giống vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Mi Dyơn
Ngày gửi: 20h:30' 06-03-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Tạ Mi Dyơn
Ngày gửi: 20h:30' 06-03-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
I.Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
1.Ngoại hình,thể chất
a)Ngoại hình
b)Thể chất
2.Khả năng sinh trưởng,phát dục
3.Sức sản xuất
II.Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi
1.Phương pháp chọn lọc hàng loạt
2.Chọn lọc cá thể
BẠN CẦN NẮM LẤY
I.Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
1. Ngoại hình, thể chất.
Là hình dáng bên ngoài của con vật, mang đặc điểm đặc trưng của giống
I.Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
a) Ngoại hình:
Ngoại Hình
Phân biệt giữa các giống khác nhau
Nhận định được tình trạng sức khỏe của vật nuôi
Cấu trúc của các hoạt động bên trong cơ thể của vật nuôi
Dự đoán khả năng sản xuất
° VD:
∆ Một số đặc điểm ngoại hình của giống lợn Móng Cái:
- Có mảnh đen yên ngựa ở lưng
- Lông đen ở phần đầu, có đốm trắng ở trán
- Bốn chân tương đối cao và thẳng, móng xòe, đa số có 12 vú trở lên.
- Thân hình dài vừa phải, cổ ngắn và to, lưng dài, rộng, hơi võng
Một số giống vật nuôi khác:
Bò CHAROLAIS
Cừu LLEYN
Trâu
b) Thể chất.
I. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
- Hình thành: bởi tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi.
- Khả năng: sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện của môi trường sống con vật.
- Thể chất gồm 4 loại: Thô, thanh, săn, sổi.
- Thực tế thường ở dạng kết hợp..
+ Thô săn: thân hình vạm vỡ, thô kệch
+ Thô sổi: xương to, da dàu, thịt nhão, ít vận động,..
Tốc độ tăng khối lượng cơ thể (tính bằng g/ngày hay kg/tháng)
Mức tiêu tốn thức ăn (số kg thức ăn để tăng 1kg khối lượng cơ thể)
-VD: Khối lượng của lợn ngoại qua:
- 6 tháng tuổi là 70kg
- 10 tháng tuổi là 125kg
- 12 tháng tuổi là 165 kg
2. Khả năng sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sinh trưởng
-Khả năng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng thời gian tính dục và thuần thục tính dục ở mỗi loài
VD: - Gà mái bắt đầu đẻ trứng từ ngày 134 trở đi
- Trâu đực 30 tháng thuần thục sinh dục
- Bò lai Sind đẻ lứa đầu khoảng 35 tháng tuổi
……….
- Là khả năng cho thịt, sữa, lông, trứng, sức cày, kéo và khả năng sinh sản.
- Phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Phẩm chất giống
+ Thức ăn dinh dưỡng
+ Kĩ thuật chăn nuôi
+ Môi trường sinh thái
3. Sức sản xuất.
II. Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi.
- Là pp được áp dụng khi cần chọn lọc một số lượng nhiều vật nuôi một lúc hay trong một thời gian ngắn.
1. Chọn lọc hàng loạt:
- Đối tượng:
+ Tiểu gia súc
+ Gia cầm cái sinh sản
- Ưu điểm: nhanh đơn giản không tốn kém và dễ thực hiện.
- Nhược điểm: hiệu quả chọn lọc không cao.
2. Chọn lọc cá thể.
Đối tượng:
- Chọn lọc đực giống
- Áp dụng khi cần chọn vật nuôi có chất lượng
giống cao
★ Các vật nuôi tham gia chọn lọc được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện “Chuẩn” cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem
so sánh với những tiêu chuẩn đã định
trước để lựa chọn những con tốt nhất
giữ lại làm giống.
2. Chọn lọc cá thể.
b. Cách tiến hành
- Chọn lọc tổ tiên
- Chọn lọc bản thõn
- Kiểm tra đờì sau
c. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Hiệu quả chọn lọc cao
- Nhược điểm : Cần nhiều thời gian phải tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn
The question reinforces
Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết tên và sức sản xuất (chính) của một số loại vật nuôi sau:
1 Gà - Sức sản xuất chính: trứng
2 Cừu - Sức sản xuất chính: lông
3 Bò - Sức sản xuất chính: sữa
4 Lợn - Sức sản xuất chính: thịt
The question reinforces
Phân biệt giữa giống vật nuôi với các loài khác?
Ảnh 1 – 3 giống vật nuôn
Ảnh 2 – 3 là giống vật nuôi
Ảnh 2 là giống vật nuôi
Ảnh 1-2 là giống vật nuôi
C. Ảnh 2 là giống vật nuôi
1.Ngoại hình,thể chất
a)Ngoại hình
b)Thể chất
2.Khả năng sinh trưởng,phát dục
3.Sức sản xuất
II.Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi
1.Phương pháp chọn lọc hàng loạt
2.Chọn lọc cá thể
BẠN CẦN NẮM LẤY
I.Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
1. Ngoại hình, thể chất.
Là hình dáng bên ngoài của con vật, mang đặc điểm đặc trưng của giống
I.Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
a) Ngoại hình:
Ngoại Hình
Phân biệt giữa các giống khác nhau
Nhận định được tình trạng sức khỏe của vật nuôi
Cấu trúc của các hoạt động bên trong cơ thể của vật nuôi
Dự đoán khả năng sản xuất
° VD:
∆ Một số đặc điểm ngoại hình của giống lợn Móng Cái:
- Có mảnh đen yên ngựa ở lưng
- Lông đen ở phần đầu, có đốm trắng ở trán
- Bốn chân tương đối cao và thẳng, móng xòe, đa số có 12 vú trở lên.
- Thân hình dài vừa phải, cổ ngắn và to, lưng dài, rộng, hơi võng
Một số giống vật nuôi khác:
Bò CHAROLAIS
Cừu LLEYN
Trâu
b) Thể chất.
I. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
- Hình thành: bởi tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi.
- Khả năng: sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện của môi trường sống con vật.
- Thể chất gồm 4 loại: Thô, thanh, săn, sổi.
- Thực tế thường ở dạng kết hợp..
+ Thô săn: thân hình vạm vỡ, thô kệch
+ Thô sổi: xương to, da dàu, thịt nhão, ít vận động,..
Tốc độ tăng khối lượng cơ thể (tính bằng g/ngày hay kg/tháng)
Mức tiêu tốn thức ăn (số kg thức ăn để tăng 1kg khối lượng cơ thể)
-VD: Khối lượng của lợn ngoại qua:
- 6 tháng tuổi là 70kg
- 10 tháng tuổi là 125kg
- 12 tháng tuổi là 165 kg
2. Khả năng sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sinh trưởng
-Khả năng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng thời gian tính dục và thuần thục tính dục ở mỗi loài
VD: - Gà mái bắt đầu đẻ trứng từ ngày 134 trở đi
- Trâu đực 30 tháng thuần thục sinh dục
- Bò lai Sind đẻ lứa đầu khoảng 35 tháng tuổi
……….
- Là khả năng cho thịt, sữa, lông, trứng, sức cày, kéo và khả năng sinh sản.
- Phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Phẩm chất giống
+ Thức ăn dinh dưỡng
+ Kĩ thuật chăn nuôi
+ Môi trường sinh thái
3. Sức sản xuất.
II. Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi.
- Là pp được áp dụng khi cần chọn lọc một số lượng nhiều vật nuôi một lúc hay trong một thời gian ngắn.
1. Chọn lọc hàng loạt:
- Đối tượng:
+ Tiểu gia súc
+ Gia cầm cái sinh sản
- Ưu điểm: nhanh đơn giản không tốn kém và dễ thực hiện.
- Nhược điểm: hiệu quả chọn lọc không cao.
2. Chọn lọc cá thể.
Đối tượng:
- Chọn lọc đực giống
- Áp dụng khi cần chọn vật nuôi có chất lượng
giống cao
★ Các vật nuôi tham gia chọn lọc được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện “Chuẩn” cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem
so sánh với những tiêu chuẩn đã định
trước để lựa chọn những con tốt nhất
giữ lại làm giống.
2. Chọn lọc cá thể.
b. Cách tiến hành
- Chọn lọc tổ tiên
- Chọn lọc bản thõn
- Kiểm tra đờì sau
c. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Hiệu quả chọn lọc cao
- Nhược điểm : Cần nhiều thời gian phải tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn
The question reinforces
Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết tên và sức sản xuất (chính) của một số loại vật nuôi sau:
1 Gà - Sức sản xuất chính: trứng
2 Cừu - Sức sản xuất chính: lông
3 Bò - Sức sản xuất chính: sữa
4 Lợn - Sức sản xuất chính: thịt
The question reinforces
Phân biệt giữa giống vật nuôi với các loài khác?
Ảnh 1 – 3 giống vật nuôn
Ảnh 2 – 3 là giống vật nuôi
Ảnh 2 là giống vật nuôi
Ảnh 1-2 là giống vật nuôi
C. Ảnh 2 là giống vật nuôi
 








Các ý kiến mới nhất