Tìm kiếm Bài giảng
Bài 51. Đa dạng của lớp Thú: Các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VƯƠNG HUỆ PHƯƠNG
Ngày gửi: 19h:30' 13-03-2022
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: VƯƠNG HUỆ PHƯƠNG
Ngày gửi: 19h:30' 13-03-2022
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên thực hiện
Vương Huệ Phương
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày đặc điểm cấu tạo về răng của 3 bộ thú: ăn sâu bọ, gặm nhấm và ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng?
- Bộ ăn sâu bọ: Các răng đều nhọn để cắn dập sâu bọ.
- Bộ gặm nhấm: răng cửa lớn, sắc mọc dài liên tục thiếu răng nanh.
Bộ ăn thịt: Bộ răng phân hóa:
+ Răng cửa: ngắn, sắc róc xương
+ Răng nanh: dài nhọn xé mồi
+ Răng hàm: có mấu sắc, dẹp nghiền.
KHỞI ĐỘNG: AI NHANH HƠN ?
- Tìm tên các bộ thú tương ứng với các động vật trong hình.
Chuột chũi
Cá heo
Kanguru
Dơi
Sóc
Mèo
Thú mỏ vịt
Chuột chũi - Bộ ăn sâu bọ
Cá heo - Bộ cá voi
Kanguru - Bộ thú túi
Dơi - Bộ dơi
Sóc - Bộ gặm nhấm
Mèo - Bộ ăn thịt
Thú mỏ vịt - Bộ thú huyệt
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các bộ Móng guốc
Bộ Linh trưởng
Vai trò của Thú
Đặc điểm chung của Thú
Tiết 48 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (tt)
$ 51 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Bò
Lợn
Đọc thông tin SGK/Tr166 và quan sát hình, tìm đặc điểm chung để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc.
1. Đặc điểm:
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với
lối di chuyển nhanh?
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Thú móng guốc có những bộ nào?
Bộ guốc lẻ
Bộ guốc chẵn
Bộ voi
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
Hình 51.3. Một số đại diện thú móng guốc
Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống
phát triển
Bảng, cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú Móng guốc:
Ăn tạp
Không
Đàn
Chẵn(4 ngón)
Đàn
Có
Nhai lại
Chẵn(2 ngón)
Đàn
Không nhai lại
Lẻ (1 ngón)
Không
Đàn
Không nhai lại
5 ngón
Không
Đơn độc
Không nhai lại
Lẻ (3 ngón)
Có
Chân lợn
Chân bò
a. Bộ guốc chẵn
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
NAI
LỢN NHÀ
BÒ SỮA
DẠ DÀY CÓ 4 TÚI CỦA THÚ NHAI LẠI (trâu, bò ,hươu, nai…)
Tỳi c?
Tỳi t? ong
Tỳi sỏch
Tỳi kh?
b. Bộ Guốc lẻ
Chân ngựa
Chân tê giác
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Ngựa
Lừa
Tê giác
c. Bộ Voi
Voi
Tại sao Voi lại được xếp vào 1 bộ riêng?
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi,có ngà,da dày,thiếu lông.
Sống đàn.
Ăn thực vật không nhai lại.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
?Voi cũng nằm trong bộ móng guốc mà tại sao voi lại chạy chậm hơn các loài thú móng guốc khác?
- Có 5 ngón có guốc tiếp xúc với đất,chân voi to hình trụ, cơ thể voi rất nặng nên voi chạy chậm hơn các loài thú móng guốc khác.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
c. Bộ Voi
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
II. BỘ LINH TRƯỞNG
Đọc thông tin SGK/Tr167 và quan sát hình dưới đây.
Nêu các đại diện thuộc bộ linh trưởng?
II. BỘ LINH TRƯỞNG
Các thú thuộc bộ linh trưởng có tập tính gì?
- Tập tính :
+ Đi bằng chân.
+ Thích nghi với đời sống ở cây
Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với ngón còn lại, thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo.
Đặc điểm nào giúp thú linh trưởng thích nghi với đời sống ở cây ?
Khỉ hình người
Bàn tay của bộ Linh trưởng
Kh?: Chai mơng l?n, ti m l?n, duơi di.
Vu?n: Chai mơng nh?, khơng cĩ ti m v duơi.
Khỉ hình người: Không có chai mông, túi má và đuôi.
Sống theo đàn
Sống đơn độc hoặc theo đàn
Sống theo đàn
Tại sao bộ linh trưởng là động vật tiến hoá nhất gần với loài người ?
Mang những đặc điểm giống con người:
+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
+ Cầm nắm linh hoạt.
Bán cầu não cũng khá phát triển và có thể hình thành nhiều phản xạ có điều kiện.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
II. BỘ LINH TRƯỞNG
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…
Thịt bò
Thịt lợn
Cung cấp thực phẩm
Sữa bò
Cung cấp sức kéo
- Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…
Nhung hươu
Xương gấu,
xương hổ
Mật gấu
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …
Sừng trâu
Sừng hươu
Sừng bò
Da Báo
Sừng tê giác
Ngà voi
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
Làm đồ mĩ nghệ: da trâu, bò, sừng trâu, bò …
- Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi …
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …
Mèo
Chồn Ecmin
Mèo chộp Chuột,..
leo cây để ăn ấu trùng
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Làm vật thí nghiệm : khỉ, chuột bạch, th̉ỏ …
chuột nhắt trắng làm thí nghiệm
Khỉ làm thí nghiệm
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng này?
Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng này?
Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng này?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ động vật hoang dã ?
Xây dựng khu bảo tồn động vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.
Trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc tạo môi trường sống cho động vật hoang dã.
Cần có luật về bảo vệ thiên nhiên, luật săn bắn hợp lí.
Tăng cường tuyên tuyền giáo dục mọi người bảo vệ động vật, không săn bắn bừa bãi.
Một số gợi ý:
Bộ lông
Bộ răng
Sinh sản
Nuôi con
Nhiệt độ cơ thể?
IV. Đặc điểm chung của thú
Nhớ lại những kiến thức đã học về lớp Thú cùng các đại diện đã tìm hiểu, hãy tìm ra đặc điểm chung của lớp Thú
Thú là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất, là động vật ……………Phủ khắp cơ thể là……………, Bộ răng gồm: …………, ………………, …………….. Sinh sản có hiện tượng …………………và nuôi con bằng sữa .
BT Điền vào chỗ trống
Hằng nhiệt
Bộ lông mao
Răng cửa
Răng nanh
Răng hàm
Thai sinh ( đẻ con)
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
b. Bộ Guốc lẻ
c. Bộ Voi
II. Bộ linh trưởng
- Đi bằng bàn chân.Bàn tây, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại
- Chủ yếu ăn thực vật
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi…
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò….
- Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ….
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có bộ lông mao phủ cơ thể.
- Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm).
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
- Là động vật hằng nhiệt.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Đặc điểm cơ bản nào giúp nhận biết Bộ Guốc chẵn?
a. Tầm vóc to lớn.
b. Có 2 ngón chân giữa bằng nhau.
c. ăn thực vật, nhiều loài nhai lại.
d. Sống theo đàn
Chọn đáp án đúng
Câu 2. Đặc điểm của Bộ Linh trưởng là gì?
a. Thích nghi với lối di chuyển nhanh.
b. Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
c. Ăn thực vật, nhiều loài nhai lại.
d. Có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Chọn đáp án đúng.
Câu 3. Đặc điểm chung của lớp Thú là gì?
a. Bộ răng có ba loại , là động vật hằng nhiệt,có lông mao .
b. Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
c. Tim 4 ngăn, là động vật biến nhiệt.
d. Cả a, b
Trò chơi: “Tôi là ai”
Thể lệ:
Dựa vào đặc điểm đó để đoán tên các động vật.
Mỗi loài động vật sẽ có 3a đặc điểm được nêu ra theo thứ tự từ khó đến dễ.
- Tôi thuộc bộ guốc chẵn, tôi có thể chạy rất nhanh và dai sức.
- Tôi có thể đi một quãng đường dài trên sa mạc.
- Tôi có thể nhịn khát giỏi.
LẠC ĐÀ
Tôi thuộc bộ linh trưởng, còn có tên gọi là khỉ đen
Tôi thích ăn lá cây, quả cây, tôi đang sống tại vườn quốc gia Cát Bà
Tên tôi bắt đầu bằng chữ V, đầu tôi có lông màu trắngAA
VỌOC
Tôi là loài thú mới, được phát hiện vào năm 1992 tại Hà Tĩnh
Tôi có sừng dài, thẳng, nhẵn, lông màu hạt dẻ với nhiều đốm trắng
Tên tôi bắt đầu bằng chữ S
SAO LA
DẶN DÒ
- Đọc mục “Em có biết?” SGK/Tr169.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK/Tr169.
- Ôn và tìm hiểu lại kiến thức, câu hỏi và bài tập ở các bài đã học trong ngành ĐVCXS – chuẩn bị cho tiết sau là tiết ôn tập kiểm tra 1 tiết.
CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
- Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
- Sống thành đàn.
- Đa số ăn thực vật và có tập tính nhai lại.
b. Bộ Guốc lẻ
có ngón chân giữa phát triển hơn cả .
Không có sừng (ngựa) – sống đàn.
- Có sừng(tê giác) - sống đơn độc.
Ăn thực vật và không nhai lại.
c. Bộ Voi
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi.
Sống đàn.
Ăn thực vật, không nhai lại.
Đặc điểm của bộ móng guốc: Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
- Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
- Sống thành đàn.
- Đa số ăn thực vật và có tập tính nhai lại.
b. Bộ Guốc lẻ
- Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Không có sừng (ngựa) – sống đàn.
- Có sừng(tê giác) - sống đơn độc.
Ăn thực vật và không nhai lại.
c. Bộ Voi
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi.
Sống đàn.
Ăn thực vật, không nhai lại.
II. Bộ linh trưởng
- Đi bằng bàn chân
- Bàn tay, bàn chân có 5 ngón
- Ngón cái đối diện với các ngón còn lại giúp thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo.
- Ăn tạp
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
b. Bộ Guốc lẻ
c. Bộ Voi
II. Bộ linh trưởng
- Đi bằng bàn chân.Bàn tây, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại
- Chủ yếu ăn thực vật
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi…
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò….
- Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ….
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có bộ lông mao phủ cơ thể.
- Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm).
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
- Là động vật hằng nhiệt.
Vương Huệ Phương
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày đặc điểm cấu tạo về răng của 3 bộ thú: ăn sâu bọ, gặm nhấm và ăn thịt thích nghi với đời sống của chúng?
- Bộ ăn sâu bọ: Các răng đều nhọn để cắn dập sâu bọ.
- Bộ gặm nhấm: răng cửa lớn, sắc mọc dài liên tục thiếu răng nanh.
Bộ ăn thịt: Bộ răng phân hóa:
+ Răng cửa: ngắn, sắc róc xương
+ Răng nanh: dài nhọn xé mồi
+ Răng hàm: có mấu sắc, dẹp nghiền.
KHỞI ĐỘNG: AI NHANH HƠN ?
- Tìm tên các bộ thú tương ứng với các động vật trong hình.
Chuột chũi
Cá heo
Kanguru
Dơi
Sóc
Mèo
Thú mỏ vịt
Chuột chũi - Bộ ăn sâu bọ
Cá heo - Bộ cá voi
Kanguru - Bộ thú túi
Dơi - Bộ dơi
Sóc - Bộ gặm nhấm
Mèo - Bộ ăn thịt
Thú mỏ vịt - Bộ thú huyệt
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các bộ Móng guốc
Bộ Linh trưởng
Vai trò của Thú
Đặc điểm chung của Thú
Tiết 48 CHỦ ĐỀ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (tt)
$ 51 CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Bò
Lợn
Đọc thông tin SGK/Tr166 và quan sát hình, tìm đặc điểm chung để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc.
1. Đặc điểm:
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với
lối di chuyển nhanh?
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Thú móng guốc có những bộ nào?
Bộ guốc lẻ
Bộ guốc chẵn
Bộ voi
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
Hình 51.3. Một số đại diện thú móng guốc
Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống
phát triển
Bảng, cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú Móng guốc:
Ăn tạp
Không
Đàn
Chẵn(4 ngón)
Đàn
Có
Nhai lại
Chẵn(2 ngón)
Đàn
Không nhai lại
Lẻ (1 ngón)
Không
Đàn
Không nhai lại
5 ngón
Không
Đơn độc
Không nhai lại
Lẻ (3 ngón)
Có
Chân lợn
Chân bò
a. Bộ guốc chẵn
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
NAI
LỢN NHÀ
BÒ SỮA
DẠ DÀY CÓ 4 TÚI CỦA THÚ NHAI LẠI (trâu, bò ,hươu, nai…)
Tỳi c?
Tỳi t? ong
Tỳi sỏch
Tỳi kh?
b. Bộ Guốc lẻ
Chân ngựa
Chân tê giác
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Ngựa
Lừa
Tê giác
c. Bộ Voi
Voi
Tại sao Voi lại được xếp vào 1 bộ riêng?
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi,có ngà,da dày,thiếu lông.
Sống đàn.
Ăn thực vật không nhai lại.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
?Voi cũng nằm trong bộ móng guốc mà tại sao voi lại chạy chậm hơn các loài thú móng guốc khác?
- Có 5 ngón có guốc tiếp xúc với đất,chân voi to hình trụ, cơ thể voi rất nặng nên voi chạy chậm hơn các loài thú móng guốc khác.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
c. Bộ Voi
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
II. BỘ LINH TRƯỞNG
Đọc thông tin SGK/Tr167 và quan sát hình dưới đây.
Nêu các đại diện thuộc bộ linh trưởng?
II. BỘ LINH TRƯỞNG
Các thú thuộc bộ linh trưởng có tập tính gì?
- Tập tính :
+ Đi bằng chân.
+ Thích nghi với đời sống ở cây
Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với ngón còn lại, thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo.
Đặc điểm nào giúp thú linh trưởng thích nghi với đời sống ở cây ?
Khỉ hình người
Bàn tay của bộ Linh trưởng
Kh?: Chai mơng l?n, ti m l?n, duơi di.
Vu?n: Chai mơng nh?, khơng cĩ ti m v duơi.
Khỉ hình người: Không có chai mông, túi má và đuôi.
Sống theo đàn
Sống đơn độc hoặc theo đàn
Sống theo đàn
Tại sao bộ linh trưởng là động vật tiến hoá nhất gần với loài người ?
Mang những đặc điểm giống con người:
+ Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
+ Cầm nắm linh hoạt.
Bán cầu não cũng khá phát triển và có thể hình thành nhiều phản xạ có điều kiện.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
II. BỘ LINH TRƯỞNG
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…
Thịt bò
Thịt lợn
Cung cấp thực phẩm
Sữa bò
Cung cấp sức kéo
- Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…
Nhung hươu
Xương gấu,
xương hổ
Mật gấu
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …
Sừng trâu
Sừng hươu
Sừng bò
Da Báo
Sừng tê giác
Ngà voi
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
Làm đồ mĩ nghệ: da trâu, bò, sừng trâu, bò …
- Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi …
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …
Mèo
Chồn Ecmin
Mèo chộp Chuột,..
leo cây để ăn ấu trùng
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Làm vật thí nghiệm : khỉ, chuột bạch, th̉ỏ …
chuột nhắt trắng làm thí nghiệm
Khỉ làm thí nghiệm
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng này?
Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng này?
Chúng ta cần làm gì trước hiện trạng này?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ động vật hoang dã ?
Xây dựng khu bảo tồn động vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.
Trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc tạo môi trường sống cho động vật hoang dã.
Cần có luật về bảo vệ thiên nhiên, luật săn bắn hợp lí.
Tăng cường tuyên tuyền giáo dục mọi người bảo vệ động vật, không săn bắn bừa bãi.
Một số gợi ý:
Bộ lông
Bộ răng
Sinh sản
Nuôi con
Nhiệt độ cơ thể?
IV. Đặc điểm chung của thú
Nhớ lại những kiến thức đã học về lớp Thú cùng các đại diện đã tìm hiểu, hãy tìm ra đặc điểm chung của lớp Thú
Thú là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất, là động vật ……………Phủ khắp cơ thể là……………, Bộ răng gồm: …………, ………………, …………….. Sinh sản có hiện tượng …………………và nuôi con bằng sữa .
BT Điền vào chỗ trống
Hằng nhiệt
Bộ lông mao
Răng cửa
Răng nanh
Răng hàm
Thai sinh ( đẻ con)
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
b. Bộ Guốc lẻ
c. Bộ Voi
II. Bộ linh trưởng
- Đi bằng bàn chân.Bàn tây, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại
- Chủ yếu ăn thực vật
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi…
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò….
- Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ….
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có bộ lông mao phủ cơ thể.
- Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm).
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
- Là động vật hằng nhiệt.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chọn đáp án đúng.
Câu 1. Đặc điểm cơ bản nào giúp nhận biết Bộ Guốc chẵn?
a. Tầm vóc to lớn.
b. Có 2 ngón chân giữa bằng nhau.
c. ăn thực vật, nhiều loài nhai lại.
d. Sống theo đàn
Chọn đáp án đúng
Câu 2. Đặc điểm của Bộ Linh trưởng là gì?
a. Thích nghi với lối di chuyển nhanh.
b. Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
c. Ăn thực vật, nhiều loài nhai lại.
d. Có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Chọn đáp án đúng.
Câu 3. Đặc điểm chung của lớp Thú là gì?
a. Bộ răng có ba loại , là động vật hằng nhiệt,có lông mao .
b. Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
c. Tim 4 ngăn, là động vật biến nhiệt.
d. Cả a, b
Trò chơi: “Tôi là ai”
Thể lệ:
Dựa vào đặc điểm đó để đoán tên các động vật.
Mỗi loài động vật sẽ có 3a đặc điểm được nêu ra theo thứ tự từ khó đến dễ.
- Tôi thuộc bộ guốc chẵn, tôi có thể chạy rất nhanh và dai sức.
- Tôi có thể đi một quãng đường dài trên sa mạc.
- Tôi có thể nhịn khát giỏi.
LẠC ĐÀ
Tôi thuộc bộ linh trưởng, còn có tên gọi là khỉ đen
Tôi thích ăn lá cây, quả cây, tôi đang sống tại vườn quốc gia Cát Bà
Tên tôi bắt đầu bằng chữ V, đầu tôi có lông màu trắngAA
VỌOC
Tôi là loài thú mới, được phát hiện vào năm 1992 tại Hà Tĩnh
Tôi có sừng dài, thẳng, nhẵn, lông màu hạt dẻ với nhiều đốm trắng
Tên tôi bắt đầu bằng chữ S
SAO LA
DẶN DÒ
- Đọc mục “Em có biết?” SGK/Tr169.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK/Tr169.
- Ôn và tìm hiểu lại kiến thức, câu hỏi và bài tập ở các bài đã học trong ngành ĐVCXS – chuẩn bị cho tiết sau là tiết ôn tập kiểm tra 1 tiết.
CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
- Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
- Sống thành đàn.
- Đa số ăn thực vật và có tập tính nhai lại.
b. Bộ Guốc lẻ
có ngón chân giữa phát triển hơn cả .
Không có sừng (ngựa) – sống đàn.
- Có sừng(tê giác) - sống đơn độc.
Ăn thực vật và không nhai lại.
c. Bộ Voi
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi.
Sống đàn.
Ăn thực vật, không nhai lại.
Đặc điểm của bộ móng guốc: Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc.
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
- Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
- Sống thành đàn.
- Đa số ăn thực vật và có tập tính nhai lại.
b. Bộ Guốc lẻ
- Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Không có sừng (ngựa) – sống đàn.
- Có sừng(tê giác) - sống đơn độc.
Ăn thực vật và không nhai lại.
c. Bộ Voi
- Có 5 ngón, guốc nhỏ.
Có vòi.
Sống đàn.
Ăn thực vật, không nhai lại.
II. Bộ linh trưởng
- Đi bằng bàn chân
- Bàn tay, bàn chân có 5 ngón
- Ngón cái đối diện với các ngón còn lại giúp thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo.
- Ăn tạp
I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc
1. Đặc điểm:
2. Phân loại:
a. Bộ Guốc chẵn
b. Bộ Guốc lẻ
c. Bộ Voi
II. Bộ linh trưởng
- Đi bằng bàn chân.Bàn tây, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các ngón còn lại
- Chủ yếu ăn thực vật
III. VAI TRÒ CỦA THÚ
- Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi…
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò….
- Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ….
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
- Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
- Có bộ lông mao phủ cơ thể.
- Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm).
- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
- Là động vật hằng nhiệt.
 








Các ý kiến mới nhất