Bài 24. Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tường Kim
Ngày gửi: 10h:28' 14-03-2022
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 911
Nguồn:
Người gửi: Lê Tường Kim
Ngày gửi: 10h:28' 14-03-2022
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 911
Số lượt thích:
0 người
TRU?NG THCS - THPT VĨNH LỘC
Chương IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Bài 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945- 1946)
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
1. Bước đầu xây dựng chế độ mới
2. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
II. CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
3. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
4. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
5. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946)
Ti?t 2
Ti?t 1
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
* Về chính trị, quân sự
1/ Khó khăn
Vĩ tuyến 16 (Đà Nẵng)
+ Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc: 20 vạn quân Tuưởng cùng bọn phản động Việt Quốc và Việt Cách.
+ Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: hơn 2 vạn quân Anh, Pháp.
+ Ngoài ra nưuớc ta còn hơn 6 vạn quân Nhật cùng nhiều bọn phản động khác.
* Kinh tế, tài chính
Nạn đói đe dọa
* Văn hóa, giáo dục
Vận mệnh nước ta như “ ngµn c©n treo sîi tãc”
2/ Thuận lợi
Cách mạng có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo. Đây là thuận lợi cơ bản nhất.
“Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
II. CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
Nêu những
biện pháp
nhằm củng cố
chính quyền
cách mạng ?
Nêu những
biện pháp
nhằm
giải quyết
nạn đói?
Nêu những
biện pháp
nhằm
giải quyết
nạn dốt ?
Nêu những
biện pháp
nhằm giải
quyết khó
khăn về
tài chính ?
1. Bước đầu xây dựng chế độ mới
Củng cố chính quyền cách mạng
Chủ tịch Hồ Chí Minh, người công dân số 1, đại biểu đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu Quốc hội khóa I.
Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát Lớn Hà Nội
(2-3-1946)
* Cuộc tổng tuyển cử 6/1/1946, cả nước đã bầu được 333 đại biểu, trong đó có 57% số đại biểu thuộc các đảng phái dân chủ khác nhau, 43% đại biểu không đảng phái ( 87% số đại biểu là Công nhân, Nông dân, chiến sỹ CM, 10 đại biểu là nữ, 34 đại biểu các dân tộc ít người).
2. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
Giải quyết nạn đói
Tăng gia
sản xuất
Tăng gia
sản xuất
Đẩy lùi
nạn đói
Quyên góp
thóc, gạo
Nhường cơm
sẻ áo
Tăng gia
sản xuất
Giảm tô,thuế,
cấp đất SX
Nạn đói
Giải quyết nạn dốt
Bác Hồ thăm lớp bình dân học vụ
Một lớp học xóa mù chữ
Bài vè “Bình dân học vụ”
"i, t (tờ), có móc cả hai.
i ngắn có chấm, t (tờ) dài có ngang;
o tròn như quả trứng gà.
ô thời ðội mũ, ơ thời thêm râu.
Chữ a thêm cái móc câu bên mình.”
Đẩy lùi
nạn dốt
Xóa mù
chữ
Lập nha
BDHV
Mở thêm
trường lớp
Đổi mới PP
Dạy-học
Nạn dốt
MỞ RỘNG
* Tháng 9/1945, nhân ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trong thư gửi các em học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh có viết:
“...Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập ở các em ...”
Giải quyết khó khăn về tài chính
370 kg vàng
Nhân dân quyên góp, ủng hộ chính quyền cách mạng trong “Tuần lễ vàng”
Tài chính
khó khăn
Ổn định
tài chính
Quỹ độc lập
(20 triệu $)
Quỹ Q.phòng
40 triệu $
Tuần lễ vàng
370 kg
In, lưu hành
tiền VN
LUYỆN TẬP
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng Minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?
Anh, Trung Hoa Dân Quốc
B. Anh, Pháp
C. Anh, Mĩ
D. Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc
Câu 2: Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
A. thành lập Nha bình dân học vụ.
B. tham gia xây dựng chính quyền cách mạng.
C. lập “hũ gạo cứu đói”.
D. tiến hành cuộc cải cách giáo dục.
Câu 3: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
A. kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ.
B. cải cách và mở cửa nền kinh tế.
C. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
D. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Câu 4: Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
A. Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
B. Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
C. Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
D. Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ mới?
A. Thành lập quân đội Quốc gia.
B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
Bài 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945- 1946)
II. CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
3. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
4. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
5. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946)
Ti?t 2
3. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
Đảng, Chính phủ và nhân dân ta có thái độ như thế nào trước hành động xâm lược của thực dân Pháp?
Tàu La Ville de Strasbourg chở quân Pháp tới cảng Sài Gòn ( ngày 19-11-1945).
Quân và dân Nam bộ với gậy tầm vông đứng lên chiến đấu khi thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2 ( tháng 9/1945).
Nhân dân Nam Bộ chiến đấu chống giặc
4. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
Hãy nêu rõ các biện pháp đối phó của ta đối với quân Tưởng và bọn tay?
Hòa hoãn với quânTưởng
5. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946)
- Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) trong hoàn cảnh nào?
- Nêu nội dung , ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ và bản Tạm ước?
28 – 2 – 1946
Hiệp ước Pháp - Hoa: Pháp – Trung Hoa dân quốc bắt tay câu kết với nhau
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký hiệp định sơ bộ ( 06/03/1946) với đại diện Pháp Sainteny; Ông Hoàng Minh Giám đọc bản hiệp định. (Tạp chí Quốc phòng toàn dân.vn)
Chủ tịch Hồ Chí Minh chụp ảnh cùng đại diện các bên sau lễ ký kết Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) ở tòa nhà số 38, Lý Thái Tổ, Hà Nội.
NỘI DUNG CHÍNH
HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ 6/3/1946
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do…
Hai bên ngừng bắn
Việt Nam chấp nhận cho Pháp đem quân ra Bắc thay thế quân THDQ…
Ý nghĩa
Loại được một kẻ thù là quân Tưởng.
Có thời gian hòa hoãn, chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A. Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ.
B. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng.
C. Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
D. Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.
Câu 2: Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?
A. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
B. Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
C. Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
D. Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 3: Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
A. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
C. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
D. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
Câu 4: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
A. Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
B. Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
C. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
D. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp (ngày 6-3-1946)?
A. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
B. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
C. Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.
D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
Chương IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Bài 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945- 1946)
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
1. Bước đầu xây dựng chế độ mới
2. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
II. CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
3. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
4. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
5. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946)
Ti?t 2
Ti?t 1
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
* Về chính trị, quân sự
1/ Khó khăn
Vĩ tuyến 16 (Đà Nẵng)
+ Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc: 20 vạn quân Tuưởng cùng bọn phản động Việt Quốc và Việt Cách.
+ Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: hơn 2 vạn quân Anh, Pháp.
+ Ngoài ra nưuớc ta còn hơn 6 vạn quân Nhật cùng nhiều bọn phản động khác.
* Kinh tế, tài chính
Nạn đói đe dọa
* Văn hóa, giáo dục
Vận mệnh nước ta như “ ngµn c©n treo sîi tãc”
2/ Thuận lợi
Cách mạng có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo. Đây là thuận lợi cơ bản nhất.
“Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
II. CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
Nêu những
biện pháp
nhằm củng cố
chính quyền
cách mạng ?
Nêu những
biện pháp
nhằm
giải quyết
nạn đói?
Nêu những
biện pháp
nhằm
giải quyết
nạn dốt ?
Nêu những
biện pháp
nhằm giải
quyết khó
khăn về
tài chính ?
1. Bước đầu xây dựng chế độ mới
Củng cố chính quyền cách mạng
Chủ tịch Hồ Chí Minh, người công dân số 1, đại biểu đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu Quốc hội khóa I.
Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát Lớn Hà Nội
(2-3-1946)
* Cuộc tổng tuyển cử 6/1/1946, cả nước đã bầu được 333 đại biểu, trong đó có 57% số đại biểu thuộc các đảng phái dân chủ khác nhau, 43% đại biểu không đảng phái ( 87% số đại biểu là Công nhân, Nông dân, chiến sỹ CM, 10 đại biểu là nữ, 34 đại biểu các dân tộc ít người).
2. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính
Giải quyết nạn đói
Tăng gia
sản xuất
Tăng gia
sản xuất
Đẩy lùi
nạn đói
Quyên góp
thóc, gạo
Nhường cơm
sẻ áo
Tăng gia
sản xuất
Giảm tô,thuế,
cấp đất SX
Nạn đói
Giải quyết nạn dốt
Bác Hồ thăm lớp bình dân học vụ
Một lớp học xóa mù chữ
Bài vè “Bình dân học vụ”
"i, t (tờ), có móc cả hai.
i ngắn có chấm, t (tờ) dài có ngang;
o tròn như quả trứng gà.
ô thời ðội mũ, ơ thời thêm râu.
Chữ a thêm cái móc câu bên mình.”
Đẩy lùi
nạn dốt
Xóa mù
chữ
Lập nha
BDHV
Mở thêm
trường lớp
Đổi mới PP
Dạy-học
Nạn dốt
MỞ RỘNG
* Tháng 9/1945, nhân ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trong thư gửi các em học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh có viết:
“...Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập ở các em ...”
Giải quyết khó khăn về tài chính
370 kg vàng
Nhân dân quyên góp, ủng hộ chính quyền cách mạng trong “Tuần lễ vàng”
Tài chính
khó khăn
Ổn định
tài chính
Quỹ độc lập
(20 triệu $)
Quỹ Q.phòng
40 triệu $
Tuần lễ vàng
370 kg
In, lưu hành
tiền VN
LUYỆN TẬP
Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng Minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?
Anh, Trung Hoa Dân Quốc
B. Anh, Pháp
C. Anh, Mĩ
D. Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc
Câu 2: Để giải quyết nạn đói, trong hơn một năm đầu sau ngày cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
A. thành lập Nha bình dân học vụ.
B. tham gia xây dựng chính quyền cách mạng.
C. lập “hũ gạo cứu đói”.
D. tiến hành cuộc cải cách giáo dục.
Câu 3: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
A. kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ.
B. cải cách và mở cửa nền kinh tế.
C. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
D. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Câu 4: Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
A. Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
B. Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
C. Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
D. Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ mới?
A. Thành lập quân đội Quốc gia.
B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
C. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
D. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
Bài 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945- 1946)
II. CỦNG CỐ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG VÀ BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
3. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
4. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
5. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946)
Ti?t 2
3. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
Đảng, Chính phủ và nhân dân ta có thái độ như thế nào trước hành động xâm lược của thực dân Pháp?
Tàu La Ville de Strasbourg chở quân Pháp tới cảng Sài Gòn ( ngày 19-11-1945).
Quân và dân Nam bộ với gậy tầm vông đứng lên chiến đấu khi thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2 ( tháng 9/1945).
Nhân dân Nam Bộ chiến đấu chống giặc
4. Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng
Hãy nêu rõ các biện pháp đối phó của ta đối với quân Tưởng và bọn tay?
Hòa hoãn với quânTưởng
5. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước Việt-Pháp (14-9-1946)
- Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) trong hoàn cảnh nào?
- Nêu nội dung , ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ và bản Tạm ước?
28 – 2 – 1946
Hiệp ước Pháp - Hoa: Pháp – Trung Hoa dân quốc bắt tay câu kết với nhau
Chủ tịch Hồ Chí Minh ký hiệp định sơ bộ ( 06/03/1946) với đại diện Pháp Sainteny; Ông Hoàng Minh Giám đọc bản hiệp định. (Tạp chí Quốc phòng toàn dân.vn)
Chủ tịch Hồ Chí Minh chụp ảnh cùng đại diện các bên sau lễ ký kết Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) ở tòa nhà số 38, Lý Thái Tổ, Hà Nội.
NỘI DUNG CHÍNH
HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ 6/3/1946
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do…
Hai bên ngừng bắn
Việt Nam chấp nhận cho Pháp đem quân ra Bắc thay thế quân THDQ…
Ý nghĩa
Loại được một kẻ thù là quân Tưởng.
Có thời gian hòa hoãn, chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A. Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ.
B. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng.
C. Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
D. Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.
Câu 2: Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?
A. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
B. Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
C. Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
D. Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 3: Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
A. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
C. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
D. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
Câu 4: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
A. Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
B. Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
C. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
D. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp (ngày 6-3-1946)?
A. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
B. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
C. Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.
D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
 








Các ý kiến mới nhất