Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Công cơ học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 18h:13' 14-03-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ACSIMET TÁC DỤNG LÊN MỘT VẬT NỔI TRÊN MẶT THOÁNG CHẤT LỎNG
Khi vật nổi trên mặt chất lỏng :
P = FA= d .V
Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3)
V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng (m3)
VẬT LƠ LỬNG
SO SÁNH dVật và dlỏng
P > FA
khi này
dvật > dlỏng
P = FA
khi này
dvật = dlỏng
P < FA
khi này
dvật < dlỏng
Xét vật là một khối đặc ở trong lòng chất lỏng.
Gọi thể tích của vật là V thì
Trọng lượng của vật là P = dvật . V
Lực đẩy Ácsimét là FA = dlỏng .V
1. (C10/45 sgk) Hai vật M và N cùng thể tích được nhúng ngập trong nước. M chìm xuống đáy, còn N lơ lửng (hinh H.1). Gọi : PM là trọng lượng của M. PN là trọng lượng của N. FaM là lực Acsimet lên M. FaN là lực Acsimet lên N. Chọn dấu “=’’, “ > ”, “<’’ điền vào chỗ trống
2. (C5/44SGK) Khi vật nổi, độ lớn của lực đẩy Acsimet
vẫn được tính bằng công thức FA= dL.V, vậy V là thể tích nào?
A. V là thể tích của phần nước bị miếng gỗ chiếm chỗ.
B. V là thể tích của cả miếng gỗ.
V là thể tích của phần miếng gỗ bị chìm trong nước.
V là thể tích được gạch chéo trong hình vẽ bên. Hãy chọn câu không đúng. ( H.2)
3.(bài 2/89 Tài liệu dạy-học) Một quả bưởi thả nổi trên mặt nước. Gọi dv là trọng lượng riêng quả bưởi, Vv là thể tích quả bưởi, dn là trọng lượng riêng của nước, V là thể tích phần chìm của quả bưởi trong nước. ( hình H.3) Biết V= 0,6Vv, hãy tìm tỉ số dv/dn :
A. dv = 0,6dn. B. dv = dn. C. dv = dn. D. dv = 1/6dn.
4.(bài 6/90 Tài liệu dạy-học) Một quả bưởi thả nổi trên mặt nước. Gọi dv là trọng lượng riêng quả bưởi, P là trọng lượng quả bưởi, dn là trọng lượng riêng của nước, FA là lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên quả bưởi. ( hình H.3). Các so sánh nào sau đây là đúng:
A. FA = P ; dv = dn. B. FA < P ; dv = dn. C. FA = P ; dv < dn. D. FA < P ; dv < dn.
5. (bài 5/90 Tài liệu dạy-học) Gọi trọng lượng riêng của chất lỏng là d. Thả viên bi thép có trọng lượng riêng d0 = 78.000N/m3 Vào chất lỏng nào sau đây thì viên bi nổi trên mặt chất lỏng?
A. Nước ( d = 10.000N/m3). B. Dầu ăn ( d = 8.000N/m3). C. Xăng ( d = 7.000N/m3).
D. Thủy ngân ( d = 136.000N/m3).
FaM FaN
FaM PM
FaN PN
PM PN
1/ Viết công thức tính áp suất, nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức.
KIỂM TRA BÀI CŨ
ÁP SUẤT
Áp lực là gì ?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Thế nào là áp suất?
Áp suất có độ lớn được tính bằng áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng áp suất, cho thí dụ trong cuộc sống
Tăng áp lực : thí dụ dao chặt xương phải to và nặng để dễ chặt vật cứng
Giảm diện tích tiếp xúc: thí dụ kim phải nhọn để dễ đâm vào vải với một lực nhỏ
Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích tiếp xúc : thí dụ dao chặt cây nước đá to nặng lại có răng cưa để dễ chặt nước đá cứng
1. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất:
A. Người đứng co 1 chân.
B. Người đứng cả 2 chân và cúi gập người xuống.
C. Người đứng 2 chân, tay cầm quả tạ.
D. Người đứng cả 2 chân.
ÁP SUẤT
2. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp suất của người lên mặt sàn là lớn nhất
A. Người đứng co 1 chân
B. Người đứng cả 2 chân và cúi gập người xuống
C. Người đứng 2 chân, tay cầm quả tạ
D. Người đứng cả 2 chân
3. Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào ?
Trong các cách sau đây, cách nào là không đúng ?
A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích ép.
B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích ép.
C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
D. Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích ép.
ÁP SUẤT
4. Khi đi trên nền đất trơn, ta bấm các ngón chân xuống nền đất là để:
A. tăng áp lực lên nền đất.
B. giảm áp lực lên nền đất.
C. tăng ma sát.
D. giảm ma sát.
ÁP SUẤT
5. Một ghế đá khối lượng 50kg có 4 chân . Diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 25cm2 thì áp suất mỗi chân ghế tác dụng lên mặt đất là:
A. 200.000N/m2
B. 50.000N/m2
5000N/m2
2000N/m2
* Bài 6*. Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2=1,2m1 Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1 và người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Nếu S1= 1,2 S2 thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:
p 1= 1,2 p2
p 1= p 2
C) p 2= 1,44 p1
D) p 2= 1,2 p 1
* Bài tập dành cho HS giỏi
2/ Viết công thức tính áp suất chất lỏng tại một nơi trong chất lỏng, Nêu tên gọi và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức
Công thức tính áp suất chất lỏng :
p = d.h
Với d : Trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 )
h : Độ sâu từ mặt thoáng đến điểm tính áp suất (m)
p : Áp suất của chất lỏng ( Pa hay N/m2 )
Lưu ý
Khi tính được áp suất của chất lỏng và chất khí , vẫn có thể áp dụng các công thức suy ra để tính áp lực và diện tích tiếp xúc từ công thức :
 
F= p.S
S
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
7. Ở hình bên, nhận xét nào sau đây đúng ?
  A. Áp suất chất lỏng tại điểm A lớn hơn tại điểm D.
B. Áp suất chất lỏng tại điểm A nhỏ hơn tại điểm C
C. Áp suất chất lỏng tại điểm B nhỏ hơn tại điểm A.
D. Áp suất chất lỏng tại điểm C lớn hơn tại điểm D

8. Hình bên cho thấy mặt cắt của một con đê chắn nước,
cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê.
Hãy giải thích vì sao:
A. tiết kiệm đất đắp đê.
B. làm thành mặt phẳng nghiêng, giúp cho người muốn đi lên mặt đê.
C. có thể trồng cỏ trên đê, giữ cho đê không bị lở.
D. chân đê có thể chịu được áp suất của nước lớn hơn nhiều so với mặt đê
9/ Một cái đập ngăn nước, khoảng cách từ mặt nước xuống đáy đập là 4m. Trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3. Tìm áp suất của nước tác dụng lên một vị trí cách chân đập 1,5m
A. p = 40.000 Pa. B. p = 15.000 N/m2.
C. p = 25.000 Pa. D. p = 10.000 N/m3
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
10. : Một chiếc tàu bị thủng một lỗ rộng 150cm2 ở độ sâu 2,8m. Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng ở bên trong. Tính áp suất nước tác dụng lên lỗ thủng Cần phải tác dụng một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ được miếng vá ? (trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 )
2800Pa và 42N B. 28000Pa và 420N
C. 14000Pa Và 210N C. 30000Pa và 450N
Câu 1: Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Hãy chọn đáp án đúng.
A. 8000 N/m2.
B. 2000 N/m2.
C. 6000 N/m2.
D.60000 N/m2.
ÔN TẬP (Tt)
Câu 2: Treo một vật nặng có thể tích 0,5dm3 vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5N .Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 , trọng lượng thực của vật nặng là
A. 10N.
B. 5,5N.
C. 5N.
D. 0,1N
Câu 3: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau. B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau. C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao..
Câu 4: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?
A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h
B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
Câu 5: Trong các kết luận sau, kết luận nào là không đúng đối với bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có hai hoặc nhiều nhánh thông đáy nhau.
B. Trong bình thông nhau có thể chứa một hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
C. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
D. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.
Câu 6: Càng lên cao thì áp suất khí quyển
A. càng tăng vì trọng lượng riêng không khí tăng.
B. càng giảm vì trọng lượng riêng không khí giảm.
C. càng giảm vì nhiệt độ không khí giảm.
D. càng tăng vì khoảng cách tính từ mặt đất tăng.
Câu 7: Một vật được móc vào lực kế theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 3,9 N. Khi nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3,4 N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Tính trọng lượng riêng của vật.
A. 76000 N/m3 B. 78000 N/m3
C. 22400 N/m3 D. 22300 N/m3
Tóm tắt
P1=P= 3,9N( trong không khí)
P2= 3,4N ( trong nước)
Nhúng chìm: Vv= Vnbcc= V
dn= 10.000N/m3
dv? ( N/m3)
Giải
Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên vật: Fa= P1-P2= 3,9-3,4=0,5(N)
Thể tích của vật cũng là thể tích nước bị chiếm chỗ:
Fa= dn.V=> V= Fa:dn = 0,5: 10000
= 0,5.104(m3)
Trọng lượng riêng của vật:
dv= P: V = 3,9N: 0,5.104= 78000N/m3
Câu 8: Bạn A cõng bạn B ở trong nước và ở ngoài không khí nhận ra rằng: “Cõng bạn B trong nước nhẹ hơn rất nhiều so với cõng bạn B ngoài không khí”, hiện tượng này do
A. khối lượng của bạn B thay đổi.
B. lực đẩy của bạn A.
C. lực đẩy của bạn B.
D. lực đẩy của nước
.
Câu 9: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Cho trọng lượng riêng của nhôm là 27000 N/m3 và 78500 N/m3. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau
Câu 10: Một vật thể có kích thước 20 cm x 10 cm x 5 cm được đặt trên một mặt phẳng ngang chịu được áp suất tối đa 5000 Pa. Biết trọng lượng riêng của chất làm nên vật thể này là 2.104 N/m3. Số mặt của vật thể có thể đặt trên mặt phẳng để mặt phẳng không bị hỏng là
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Tóm tắt
a= 20cm= 0,2m
b= 10cm= 0,1m
c= 5cm= 0,05m
dv= =2.104N/m2
p tối đa = 5000Pa
Số mặt tiếp xúc đặt được trên mặt sàn?
Giải
Thể tích của vật:
V= a.b.c= 0,2.0,1.0,05= 0,001(m3 )
Áp lực của vật lên mặt sàn nằm ngang :
P= F= dv.V= 2.104.0,001= 20(N)
Diện tích tối thiểu ứng với áp suất tối đa :
p= F:S => S= F: p = 20: 5000= 0,004m2
Diện tích tiếp xúc mặt 1:
S1= a.b= 0,2x0,1= 0,02m2
Diện tích tiếp xúc mặt 2:
S2= b.c= 0,1x0,05= 0,005m2
Diện tích tiếp xúc mặt 3:
S3= a.c= 0,2x0,05= 0,01m2
Cả 3 mặt đều lớn hơn 0,004m2 nên có thể đặt được 3x2= 6 mặt lên mặt sàn ( các mặt đối diện có diện tích như nhau )
=> chọn A
NHỮNG CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY …
Tiết 19- Bài 13:
CÔNG CƠ HỌC
Hình 13.1
I. Khi nào có công cơ học
Hình 13.2
Con bò kéo xe trên đường
Người lực sĩ cử tạ, đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng
Hình 13.2
1. Nh?n xt
Dù rất mệt nhọc Lực sĩ vẫn không thực hiện một công cơ học nào.
Lực kéo của con bò đã thực hiện một công cơ học.
C1: Từ các trường hợp quan sát,
em cho biết khi nào có công cơ học?
Hình 13.1
Một người kéo một cái vali di chuyển trên mặt sàn nằm ngang, phương chuyển động: nằm ngang .
- Các lực tác dụng lên valy:
trọng lực P: không sinh công.
Lực kéo F của người : sinh công
Lực nâng của mặt sàn N: không sinh công
Lực ma sát của mặt sàn: sinh công
Nhận xét gì gì về phương của lực tác dụng và phương chuyển động , khi lực tác dụng không sinh công
Các lực tác dụng lên vật, lực nào sinh công khi kéo valy lên dốc? (phương chuyển động: phương xiên, hướng lên)
trọng lực P: sinh công.
Lực kéo F của người : sinh công
Lực nâng của mặt sàn N: không sinh công
Lực ma sát của mặt sàn : sinh công
C2: * Ch? cĩ cơng co h?c khi (1)
cĩ .l?c..tc d?ng vo v?t lm cho (2) v?t .chuy?n d?i.v phuong c?a l?c khơng vuơng gĩc v?i phuong c?a chuy?n d?ng
* Công cơ học gọi tắt là công.
* Công cơ học là công của lực (khi một vật tác dụng lực và lực này sinh công thì ta có thể nói công đó là công của vật).
KẾT LUẬN
Khi lực tác dụng lên vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực thì lực đó sinh công
I. Khi nào có công cơ học
a.Người thợ mở đang đẩy cho xe goòng chở than chuyển động.
c.Máy xúc đất đang làm việc
b.Một học sinh đang ngồi học
d.Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
C3: Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
2. Công thức tính công cơ học:
A = F . s
F : lực tác dụng vào vật (N)
s :quãng đường vật dịch chuyển (m)
A : công của lực F (Nm)
Đơn vị công là Jun.
1Nm = 1J
1MJ = 1000000J= 106J
1kJ = 1000J= 103J
F= A : s
s= A: F
A
F
s
F
Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không.
P
A F = F.s
AP = 0
Chú ý
F
α
Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công của lực được tính bằng một công thức khác sẽ học ở lớp trên.
Chú ý
2. Vận dụng:
C5. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực kéo F = 5000N làm toa xe đi được 1km. Tính công của lực kéo của đầu tàu.
Tóm tắt: F = 5000N s = 1km=1000m A = ? (J)
Giải : Công của lực kéo của đầu tàu : Ta có : A = F. s = 5000N . 1000m = 5000000 (J) = 5000 KJ= 5MJ
h = s
F = P
Cho biết: m = 2kg => F = P = 10m =20N
h=s=6m Tính AP ?
C6: Tóm tắt

Cơng c?a tr?ng l?c l
Ta có: AP = F.s = P.h
= 20x6
= 120 (J)
Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bằng phẳng nằm ngang. Tới B đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không theo đường cũ về A. Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn.
 Một hòn bi có trọng lượng 0,2N trượt trên một bằng bàn nằm ngang được 0,5m. Độ lớn của công do trọng lượng sinh ra là:
A. 2J               
B. 0J               
C. 1J               
D. 0,5J
C7: Tại sao không có công cơ học của trọng lực trong trường hợp hòn bi chuyển động trên mặt sàn nằm ngang?
Trả lời: Vì phương của trọng lực vuông góc với phương chuyển động của hòn bi.
P
F
 Trường hợp nào sau đây không thực hiện công?
Cầu thủ bóng đá đang sút vào trái bóng.  
B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu.               
C. Hành khách đang ra sức đẩy xe chết máy nhưng xe vẫn không chuyển động được.             
D. Người nông dân đang gặt lúa.
Tóm tắt
m = 2 kg
=> P = m.10 = 20N
=> F = 20 N
h = s = 8m
A = ?(J)
2. Vận dụng:
Một công nhân dùng ròng rọc cố định nâng một vật có khối lượng 2 kg lên cao 8 m. Tính công của người đó ( bỏ qua ma sát)
Giải
Công của người công nhân:
A = F.s = Ph = 20.8
= 160 (J)
Lưu ý: Lực nâng một vật lên cao ít nhất bằng trọng lượng vật
ÔN TẬP HỌC KỲ I
Câu 1:
được xếp ở ba vị trí như hình vẽ. Biết tại vị trí 2 có hai viên gạch được
xếp chồng lên nhau.
Hỏi áp lực do các viên gạch tác dụng lên mặt đất tại vị trí nào lớn nhất?
A. Tại vị trí 1.
B. Tại vị trí 2.
C. Tại vị trí 3.
D. Tại ba vị trí áp lực như nhau.
Có các viên gạch giống hệt nhau với kích thước 5 x 10 x 20 (cm)
555555
Câu 2:
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình trên. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
A. Bình 1. B. Bình 2.
C. Bình 3. D. Bình 4.
Câu 3:
Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, người ta đổ thêm vào một nhánh axit sunfuaric và nhánh còn lại đổ thêm nước. Khi cột nước trong nhánh thứ hai là 64cm thì mực thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau. Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào trong các giá trị sau đây. Biết trọng lượng riêng của axit sunfuaric và của nước lần lượt là d1=18000N/m3 và d2=10000N/m3.
A. 64cm.
B. 42,5 cm.
C. 35,6 cm.
D. 32 cm.
d1
h1
d2
h2
Câu 4
Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình vẽ. Tiết diện ngang của phần rộng là 60cm2, của phần hẹp là 20cm2. Hỏi lực ép lên pít tông nhỏ là bao nhiêu để hệ thống cân bằng lực nếu lực tác dụng lên pittông lớn là 3600N. Lựa chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.
A. F = 3600N.
B. F = 3200N.
C. F = 2400N.
D. F = 1200N
Câu 5
Tại sao để lấy sữa đặc trong hộp sữa ông thọ ra cốc, người ta phải đục hai lỗ trên mặt hộp sữa nếu không muốn mở toang cả nắp hộp ?
A. Vì sữa đặc khó chảy khi đổ.
B. Lợi dụng áp suất khí quyển để sữa dễ chảy ra khi đổ.
C. Để dễ quan sát được lượng sữa còn lại trong hộp.
D. Để không khí lọt vào nhiều sẽ tăng trọng lượng, sữa dễ chảy ra.
 
Gửi ý kiến