Bài 26. Sống chết mặc bay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: No Name
Ngày gửi: 09h:22' 15-03-2022
Dung lượng: 95.8 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: No Name
Ngày gửi: 09h:22' 15-03-2022
Dung lượng: 95.8 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Ngữ Văn 7
SỐNG CHẾT MẶC BAY
I – Tìm hiểu chung
1/ Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Quê: Thường Tín, Hà Tây
Ông là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam.
Truyện ngắn của ông chuyên phản ánh hiện thực xã hội.
b. Tác phẩm:
Đăng báo Nam Phong số 18 tháng 12 - 1918
“Sống chết mặc bay” là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tác giả
2/ Thể loại: truyện ngắn hiện đại
3/ Phương thức biểu đạt:
Tự sự + miêu tả + biểu cảm
4/ Bố cục: 3 phần:
Phần 1: Từ đầu “khúc đê này hỏng mất”
Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân
Phần 2: Tiếp “điếu mày”
Quan phụ mẫu vô trách nhiệm, mải mê bài bạc trong khi đi hộ đê.
Phần 3: Đoạn còn lại
Đê bị vỡ, nhân dân lâm vào cảnh thảm sầu.
II – Phân tích văn bản
1/ Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Thời gian: gần một giờ đêm.
- Không gian: trời mưa tầm tã, nước sông cuồn cuộn.
- Địa điểm: khúc đê làng X thuộc phủ X.
Tình trạng khúc đê: chỗ đê xung yếu nhất có nguy cơ bị vỡ.
Âm thanh: trống đánh, ốc thổi, người gọi nhau mỗi lúc một ầm ĩ.
Nhận xét:
+ Nghệ thuật liệt kê, tăng cấp, tương phản, …
+ Tái hiện cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng trước nguy cơ đê vỡ, thể hiện lòng thương cảm sâu sắc của tác giả.
2/ Cảnh quan phủ và bọn nha lại
*Địa điểm:
Ở trong đình cao, vững chãi
Đèn sáng trưng
Lính tráng, kẻ hầu đi lại rộn ràng.
Đường bệ, nguy nga, nhãn nhã.
*Hình ảnh quan phụ mẫu và bọn nha lại:
Uy nghi, chễm chện ngồi.
Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng – người nhà quỳ gãi.
Vật dụng sang trọng: bát yến hấp, khay khảm, đồng hồ vàng, tráp đồi mồi,...
Giàu sang, phú quý, thích khoe của.
*Trong cuộc tổ tôm:
Tĩnh mịch, trang nghiêm.
Trừ quan ra, không ai dám to tiếng
Thỉnh thoảng nghe tiếng quan gọi.
Quan ngồi trên, nha lại ngồi dưới.
Uy nghi, tôn kính – vì phúc tinh.
*Khi đê sắp vỡ:
Mọi người giật nảy mình
Quan: điềm nhiên, chờ bốc bài
Cau mặt gắt “Mặc kệ” tiếp tục chơi bài.
Thờ ơ, vô trách nhiệm, ham cờ bạc.
*Khi đê vỡ:
Tiếng người, tiếng nước,tiếng gà, chó, trâu, bò – tứ phía.
Trong đình, ấy nấy đều nôn nao sợ hãi.
Người nhà quê lấm láp, thở không ra lời vào bẩm báo...
Quan: đỏ mặt, tía tai, quát tiếp tục ván bài.
Quan vô trách nhiệm đến tột độ.
*Hậu quả: đê vỡ, dân trôi.
Nghệ thuật:
Sử dụng phép tăng cấp
Thể hiện sự đam mê tổ tôm gắn với bản chất vô trách nhiệm, vô lương tâm của tên quan phủ ngày một tăng.
III – Tổng kết: SGK/83
SỐNG CHẾT MẶC BAY
I – Tìm hiểu chung
1/ Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả:
Phạm Duy Tốn (1883 – 1924)
Quê: Thường Tín, Hà Tây
Ông là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt Nam.
Truyện ngắn của ông chuyên phản ánh hiện thực xã hội.
b. Tác phẩm:
Đăng báo Nam Phong số 18 tháng 12 - 1918
“Sống chết mặc bay” là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tác giả
2/ Thể loại: truyện ngắn hiện đại
3/ Phương thức biểu đạt:
Tự sự + miêu tả + biểu cảm
4/ Bố cục: 3 phần:
Phần 1: Từ đầu “khúc đê này hỏng mất”
Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân
Phần 2: Tiếp “điếu mày”
Quan phụ mẫu vô trách nhiệm, mải mê bài bạc trong khi đi hộ đê.
Phần 3: Đoạn còn lại
Đê bị vỡ, nhân dân lâm vào cảnh thảm sầu.
II – Phân tích văn bản
1/ Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Thời gian: gần một giờ đêm.
- Không gian: trời mưa tầm tã, nước sông cuồn cuộn.
- Địa điểm: khúc đê làng X thuộc phủ X.
Tình trạng khúc đê: chỗ đê xung yếu nhất có nguy cơ bị vỡ.
Âm thanh: trống đánh, ốc thổi, người gọi nhau mỗi lúc một ầm ĩ.
Nhận xét:
+ Nghệ thuật liệt kê, tăng cấp, tương phản, …
+ Tái hiện cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng trước nguy cơ đê vỡ, thể hiện lòng thương cảm sâu sắc của tác giả.
2/ Cảnh quan phủ và bọn nha lại
*Địa điểm:
Ở trong đình cao, vững chãi
Đèn sáng trưng
Lính tráng, kẻ hầu đi lại rộn ràng.
Đường bệ, nguy nga, nhãn nhã.
*Hình ảnh quan phụ mẫu và bọn nha lại:
Uy nghi, chễm chện ngồi.
Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng – người nhà quỳ gãi.
Vật dụng sang trọng: bát yến hấp, khay khảm, đồng hồ vàng, tráp đồi mồi,...
Giàu sang, phú quý, thích khoe của.
*Trong cuộc tổ tôm:
Tĩnh mịch, trang nghiêm.
Trừ quan ra, không ai dám to tiếng
Thỉnh thoảng nghe tiếng quan gọi.
Quan ngồi trên, nha lại ngồi dưới.
Uy nghi, tôn kính – vì phúc tinh.
*Khi đê sắp vỡ:
Mọi người giật nảy mình
Quan: điềm nhiên, chờ bốc bài
Cau mặt gắt “Mặc kệ” tiếp tục chơi bài.
Thờ ơ, vô trách nhiệm, ham cờ bạc.
*Khi đê vỡ:
Tiếng người, tiếng nước,tiếng gà, chó, trâu, bò – tứ phía.
Trong đình, ấy nấy đều nôn nao sợ hãi.
Người nhà quê lấm láp, thở không ra lời vào bẩm báo...
Quan: đỏ mặt, tía tai, quát tiếp tục ván bài.
Quan vô trách nhiệm đến tột độ.
*Hậu quả: đê vỡ, dân trôi.
Nghệ thuật:
Sử dụng phép tăng cấp
Thể hiện sự đam mê tổ tôm gắn với bản chất vô trách nhiệm, vô lương tâm của tên quan phủ ngày một tăng.
III – Tổng kết: SGK/83
 







Các ý kiến mới nhất