Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thắng
Ngày gửi: 20h:24' 15-03-2022
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 649
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thắng
Ngày gửi: 20h:24' 15-03-2022
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 649
Số lượt thích:
1 người
(Trịnh Thị Thanh Hà)
Tiết 104, 105: Nước Đại Việt ta
(Trích “Bình Ngô đại cáo”)
-Nguyễn Trãi-
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
Nghệ thuật
2. Chân lí về sự độc lập, chủ quyền của dân tộc
Nguyên lí nhân nghĩa
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Nước Đại Việt ta
1428, Nguyễn Trãi trở thành khai quốc công thần của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê trong Lịch sử Việt Nam
Nguyễn Trãi (1380- 1442), hiệu là Ức Trai
Là một nhà chính trị, nhà văn, người đã tham gia tích cực Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
1442, gia đình Nguyễn Trãi chịu nỗi oan
vụ án Lệ Chi Viên 1464: Vua Lê Thánh Tông
ban chiếu ân xá
Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Nước Đại Việt ta
Nước Đại Việt ta
1. HCST,
Xuất xứ
2. Thể
loại
3. Bố
cục
4. Ý nghĩa
nhan đề
1. HCST,
Xuất xứ
- HCST: Mùa xuân năm 1428, kháng chiến chống Minh thắng lợi. Nguyễn Trãi thay Lê Lợi thảo Cáo Bình Ngô để tuyên bố với trăm họ gần xa về việc dẹp yên giặc Minh, khẳng định sự độc lập của nước Đại Việt. Đây được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của Việt Nam.
- Xuất xứ: trích “Bình Ngô đại cáo”
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
2. Thể
loại
Thể cáo
Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung Quốc
Người viết: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần; thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)
Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/ công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để mọi người cùng biết
3. Bố
cục
3 câu đầu
8 câu tiếp
7 câu cuối
Đề cao nguyên lí nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc
4. Ý nghĩa
nhan đề
Bình
Dẹp yên
Ngô
Nước Ngô
Đại cáo
Bài cáo tuyên bố sự kiện trọng đại
Bình Ngô đại cáo:
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa (theo quan điểm Nho giáo)
- Là đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau
Nhân nghĩa (theo quan điểm của Nguyễn Trãi)
Yên dân
Đem lại thái bình cho dân
Trừ bạo
Diệt trừ mọi thế lực tàn bạo
Tư tưởng vì dân
Yên dân
Trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa
của phong kiến
Lí Thường Kiệt: đánh giặc vì vua
Trấn Quốc Tuấn: đánh giặc vì giai cấp quý tộc
Nguyễn Trãi: đánh giặc vì dân
Tư tưởng tiến bộ
lấy dân làm gốc
Từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa
Cách đặt vấn đề khéo léo, giàu sức thuyết phục
Nghệ thuật
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế 1 phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Lãnh thổ riêng
Phong tục tập quán riêng
Lịch sử riêng
Chủ quyền, anh hùng hào kiệt
Nền văn hiến lâu đời
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Nền văn hiến lâu đời
Nước ta có nền văn hiến nghìn năm. Lịch sử văn hiến ấy là bằng chứng rõ nhất cho sự tồn tại toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Lãnh thổ nước ta được giới hạn bởi đường biên giới, được chia cắt từ thuở sơ khai dựng nước
Lãnh thổ riêng
Nghệ thuật
Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ trước, vốn, đã lâu, đã chia, bao đời,...
So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần = Hán-Đường-Tống-Nguyên)
Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh chứng thuyết phục
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Lãnh thổ riêng
Phong tục tập quán riêng
Lịch sử riêng
Chủ quyền, anh hùng hào kiệt
Nền văn hiến lâu đời
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền dân tộc trên mọi phương diện. Là một nước tự lực tự cường, có thể vượt qua mọi thử thách để đi đến độc lập
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài « Sông núi nước Nam » của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý kiến của mình.
Sự phát triển
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
Nêu những thất bại thảm hại của quân giặc
Nhấn mạnh chiến thắng lừng lẫy của ta
Toa
Đô
Triệu
Tiết
Lưu
Cung
Ô
Mã
Thất bại
Tiêu vong
Bắt sống
Giết tươi
Khẳng định sức mạnh dân tộc và là lời cảnh cáo, đe dọa đầy sức nặng đến những kẻ tham lam có ý định xâm chiếm nước ta
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nghệ thuật
Liệt kê, dẫn chứng xác thực theo trình tự lịch sử
Qua đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình? Em cần làm gì để cống hiến cho quê hương đất nước trong thời bình và khi có giặc xâm lược?
Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” như một bài tuyên ngôn độc lập, khẳng định chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước
Thể văn biền ngẫu
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng
(Trích “Bình Ngô đại cáo”)
-Nguyễn Trãi-
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
Nghệ thuật
2. Chân lí về sự độc lập, chủ quyền của dân tộc
Nguyên lí nhân nghĩa
3. Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa
Nước Đại Việt ta
1428, Nguyễn Trãi trở thành khai quốc công thần của triều đại quân chủ nhà Hậu Lê trong Lịch sử Việt Nam
Nguyễn Trãi (1380- 1442), hiệu là Ức Trai
Là một nhà chính trị, nhà văn, người đã tham gia tích cực Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
1442, gia đình Nguyễn Trãi chịu nỗi oan
vụ án Lệ Chi Viên 1464: Vua Lê Thánh Tông
ban chiếu ân xá
Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
“ Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.”
Nước Đại Việt ta
Nước Đại Việt ta
1. HCST,
Xuất xứ
2. Thể
loại
3. Bố
cục
4. Ý nghĩa
nhan đề
1. HCST,
Xuất xứ
- HCST: Mùa xuân năm 1428, kháng chiến chống Minh thắng lợi. Nguyễn Trãi thay Lê Lợi thảo Cáo Bình Ngô để tuyên bố với trăm họ gần xa về việc dẹp yên giặc Minh, khẳng định sự độc lập của nước Đại Việt. Đây được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của Việt Nam.
- Xuất xứ: trích “Bình Ngô đại cáo”
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
2. Thể
loại
Thể cáo
Thể văn nghị luận, bắt nguồn từ Trung Quốc
Người viết: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
Lời văn: Phần nhiều được được viết theo lối văn biền ngẫu (không vần/ có vần; thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau)
Nội dung: Trình bày 1 chủ trương/ công bố 1 kết quả của 1 sự nghiệp để mọi người cùng biết
3. Bố
cục
3 câu đầu
8 câu tiếp
7 câu cuối
Đề cao nguyên lí nhân nghĩa
Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc
4. Ý nghĩa
nhan đề
Bình
Dẹp yên
Ngô
Nước Ngô
Đại cáo
Bài cáo tuyên bố sự kiện trọng đại
Bình Ngô đại cáo:
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa (theo quan điểm Nho giáo)
- Là đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau
Nhân nghĩa (theo quan điểm của Nguyễn Trãi)
Yên dân
Đem lại thái bình cho dân
Trừ bạo
Diệt trừ mọi thế lực tàn bạo
Tư tưởng vì dân
Yên dân
Trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa
của phong kiến
Lí Thường Kiệt: đánh giặc vì vua
Trấn Quốc Tuấn: đánh giặc vì giai cấp quý tộc
Nguyễn Trãi: đánh giặc vì dân
Tư tưởng tiến bộ
lấy dân làm gốc
Từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa
Cách đặt vấn đề khéo léo, giàu sức thuyết phục
Nghệ thuật
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế 1 phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Lãnh thổ riêng
Phong tục tập quán riêng
Lịch sử riêng
Chủ quyền, anh hùng hào kiệt
Nền văn hiến lâu đời
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Nền văn hiến lâu đời
Nước ta có nền văn hiến nghìn năm. Lịch sử văn hiến ấy là bằng chứng rõ nhất cho sự tồn tại toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Lãnh thổ nước ta được giới hạn bởi đường biên giới, được chia cắt từ thuở sơ khai dựng nước
Lãnh thổ riêng
Nghệ thuật
Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời: từ trước, vốn, đã lâu, đã chia, bao đời,...
So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần = Hán-Đường-Tống-Nguyên)
Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí luận và thực tiễn, minh chứng thuyết phục
Tác giả đưa ra 5 yếu tố
Lãnh thổ riêng
Phong tục tập quán riêng
Lịch sử riêng
Chủ quyền, anh hùng hào kiệt
Nền văn hiến lâu đời
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có độc lập chủ quyền dân tộc trên mọi phương diện. Là một nước tự lực tự cường, có thể vượt qua mọi thử thách để đi đến độc lập
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
Có ý kến cho rằng, ý thức dân tộc ở đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài « Sông núi nước Nam » của Lí Thường Kiệt. Em hãy nêu ý kiến của mình.
Sự phát triển
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
Nêu những thất bại thảm hại của quân giặc
Nhấn mạnh chiến thắng lừng lẫy của ta
Toa
Đô
Triệu
Tiết
Lưu
Cung
Ô
Mã
Thất bại
Tiêu vong
Bắt sống
Giết tươi
Khẳng định sức mạnh dân tộc và là lời cảnh cáo, đe dọa đầy sức nặng đến những kẻ tham lam có ý định xâm chiếm nước ta
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Nghệ thuật
Liệt kê, dẫn chứng xác thực theo trình tự lịch sử
Qua đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, em rút ra được bài học gì cho bản thân mình? Em cần làm gì để cống hiến cho quê hương đất nước trong thời bình và khi có giặc xâm lược?
Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” như một bài tuyên ngôn độc lập, khẳng định chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước
Thể văn biền ngẫu
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng
 








Các ý kiến mới nhất