Bài 47. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án sinh 9
Người gửi: nong thi quyen
Ngày gửi: 07h:48' 17-03-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn: Giáo án sinh 9
Người gửi: nong thi quyen
Ngày gửi: 07h:48' 17-03-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
NHiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
sinh học 9
Giáo viên: NÔNG THị QUYÊN
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Thế nào là quần thể sinh vật? Nêu ví dụ.
Quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản nào?
ĐÁP ÁN:
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ: Rừng bạch đàn, đàn chim én...
Các đặc trưng:
+ Tỉ lệ giới tính.
+ Thành phần nhóm tuổi.
+ Mật độ quần thể.
Kiểm tra bài cũ
Trong các hình sau, hình nào không phải là quần thể sinh vật ?
quần thể người
Tiết 50 - Bài 48 :
qUầN THể NGƯờI
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Bảng 48.1.Đặc điểm có ở quần thể người và quần thể sinh vật khác
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Không
Không
Không
Không
Không
Trong những đặc điểm dưới đây(bảng 48.1), những đặc điểm nào có ở quần thể người, ở quần thể sinh vật khác?
Quần thể người có những đặc điểm nào khác với các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?
Quần thể người có những đặc điểm nào giống với các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?
Giống: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
Do đâu có sự khác nhau đó? Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá
Do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.Con người là ĐV tiến hoá nhất trong giới động vật.
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Giống: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
Khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá
Do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.Con người là ĐV tiến hoá nhất trong giới động vật.
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Người ta chia dân số thành ba nhóm tuổi khác nhau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến 15 tuổi - Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi - Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: Từ 65 tuổi trở lên
Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
Tại sao đặc trưng về thành phần nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng?
Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh tử, nguồn nhân lực lao động.
Yêu cầu học sinh quan sát H 48. Ba dạng tháp tuổi và hoàn thành bảng 48.2
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
X
X
X
X
X
X
X
X
X
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Bảng 48.2: Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
+ Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
+ Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
III. Tăng dân số và sự phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
* Tăng dân số tự nhiên + số người nhập cư - số người di cư = Tăng dân số thực.
- Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá rừng và các tài nguyên khác.
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Nghiên cứu thông tin SGK tr.145 và cho biết: Em hiểu thế nào là tăng dân số tự nhiên?
a. Thiếu nơi ở
d. ¤ nhiÔm m«i trêng
e. ChÆt phá rừng
b. Thiếu lương thực
f. Chậm phát triển kinh tế
h. Năng suất lao động tăng
c. Thiếu Trường học, Bệnh viện
Đáp án: a,b,c,d,e,f,g
Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào dưới đây?
Tắc nghẽn giao thông
VậN DụNG
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Những đặc trưng về........., thành phần....., sự tăng.... dân số có ảnh hưởng rất lớn tới ...... cuộc sống của con người và chính sách ..... - xã hội của mỗi quốc gia.
Để có sự phát triển bền vững, mỗi ..... .. cần phát triển.... hợp lý. Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống,.........., tàn phá rừng và các ......khác.
chất lượng
tỉ lệ giới tính
quốc gia
kinh tế
ô nhiễm môi trường
giảm
dân số
nhóm tuổi
tài nguyên
Nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính, giảm, kinh tế, chất lượng, dân số, quốc gia, tài nguyên, ô nhiễm môi trường, nhóm tuổi.
DẶN DÒ
- VÒ nhµ häc bµi, tr¶ lêi c©u hái SGK.
- Häc ghi nhí SGK.
- §äc phÇn “Em cã biÕt”.
- Nghiªn cøu bµi míi: Bµi 49
+ QuÇn x· sinh vËt lµ g×?
+ Nh÷ng dÊu hiÖu ®iÓn h×nh cña mét quÇn x·
+ Quan hÖ gi÷a ngo¹i c¶nh vµ quÇn x·
Xin chân thành cảm ơn
các thầy, cô giáo và các em học sinh!
các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
sinh học 9
Giáo viên: NÔNG THị QUYÊN
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Thế nào là quần thể sinh vật? Nêu ví dụ.
Quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản nào?
ĐÁP ÁN:
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ: Rừng bạch đàn, đàn chim én...
Các đặc trưng:
+ Tỉ lệ giới tính.
+ Thành phần nhóm tuổi.
+ Mật độ quần thể.
Kiểm tra bài cũ
Trong các hình sau, hình nào không phải là quần thể sinh vật ?
quần thể người
Tiết 50 - Bài 48 :
qUầN THể NGƯờI
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Bảng 48.1.Đặc điểm có ở quần thể người và quần thể sinh vật khác
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Có
Không
Không
Không
Không
Không
Trong những đặc điểm dưới đây(bảng 48.1), những đặc điểm nào có ở quần thể người, ở quần thể sinh vật khác?
Quần thể người có những đặc điểm nào khác với các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?
Quần thể người có những đặc điểm nào giống với các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?
Giống: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
Do đâu có sự khác nhau đó? Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
Khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá
Do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.Con người là ĐV tiến hoá nhất trong giới động vật.
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Giống: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
Khác: Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hoá
Do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.Con người là ĐV tiến hoá nhất trong giới động vật.
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Người ta chia dân số thành ba nhóm tuổi khác nhau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: Từ sơ sinh đến 15 tuổi - Nhóm tuổi sinh sản và lao động: Từ 15 đến 64 tuổi - Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: Từ 65 tuổi trở lên
Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
Tại sao đặc trưng về thành phần nhóm tuổi trong quần thể người có vai trò quan trọng?
Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh tử, nguồn nhân lực lao động.
Yêu cầu học sinh quan sát H 48. Ba dạng tháp tuổi và hoàn thành bảng 48.2
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
X
X
X
X
X
X
X
X
X
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Bảng 48.2: Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
+ Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
+ Tháp dân số già là tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số có đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp.
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
III. Tăng dân số và sự phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
* Tăng dân số tự nhiên + số người nhập cư - số người di cư = Tăng dân số thực.
- Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá rừng và các tài nguyên khác.
II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người
I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
Tiết 50: Bài 48. quần thể người
Nghiên cứu thông tin SGK tr.145 và cho biết: Em hiểu thế nào là tăng dân số tự nhiên?
a. Thiếu nơi ở
d. ¤ nhiÔm m«i trêng
e. ChÆt phá rừng
b. Thiếu lương thực
f. Chậm phát triển kinh tế
h. Năng suất lao động tăng
c. Thiếu Trường học, Bệnh viện
Đáp án: a,b,c,d,e,f,g
Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào dưới đây?
Tắc nghẽn giao thông
VậN DụNG
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Những đặc trưng về........., thành phần....., sự tăng.... dân số có ảnh hưởng rất lớn tới ...... cuộc sống của con người và chính sách ..... - xã hội của mỗi quốc gia.
Để có sự phát triển bền vững, mỗi ..... .. cần phát triển.... hợp lý. Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống,.........., tàn phá rừng và các ......khác.
chất lượng
tỉ lệ giới tính
quốc gia
kinh tế
ô nhiễm môi trường
giảm
dân số
nhóm tuổi
tài nguyên
Nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính, giảm, kinh tế, chất lượng, dân số, quốc gia, tài nguyên, ô nhiễm môi trường, nhóm tuổi.
DẶN DÒ
- VÒ nhµ häc bµi, tr¶ lêi c©u hái SGK.
- Häc ghi nhí SGK.
- §äc phÇn “Em cã biÕt”.
- Nghiªn cøu bµi míi: Bµi 49
+ QuÇn x· sinh vËt lµ g×?
+ Nh÷ng dÊu hiÖu ®iÓn h×nh cña mét quÇn x·
+ Quan hÖ gi÷a ngo¹i c¶nh vµ quÇn x·
Xin chân thành cảm ơn
các thầy, cô giáo và các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất