Luyện tập chung Trang 139

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kim Thương
Ngày gửi: 20h:25' 20-03-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kim Thương
Ngày gửi: 20h:25' 20-03-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
về dự giờ KIỂM TRA NỘI BỘ Lớp 4.1
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ
Môn: Toán
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH THỊ KIM THƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN NĂM HỌC 2021 - 2022
Những điều em cần lưu ý
Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Vở viết – vở nháp
- Bút mực, bút chì
- Thước kẻ
- Ngồi học ở
nơi yên tĩnh,
đủ ánh sáng
- Ngồi học
đúng tư thế
Tập trung
nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ
của bài học.
Nhớ tắt mic, bật camera.
KHỞI ĐỘNG
Tính.
Tính rồi rút gọn.
Tính rồi rút gọn.
Muốn nhân hai phân số, ta làm như thế nào?
Muốn nhân hai phân số, ta lấy:
Tử số x Tử số
Mẫu số x Mẫu số
Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như thế nào?
*Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
*Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Luyện tập chung
Toán
Trang 139
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng:
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất:
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ...
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3/139.
Bài 1. Cho các phân số :
a) Rút gọn các phân số trên;
b) Cho biết trong các phân số trên có những phân số nào bằng nhau.
Yêu cầu bài 1:
a) Rút gọn các phân số theo d? bi cho.
b) Sau khi rt g?n các phân số d? bi cho thì cho bi?t có những phân số nào bằng nhau.
Bài 1. Cho các phân số :
a) Rút gọn các phân số.
b) Những phân số bằng nhau l:
là phân số tối giản.
và
Bài 1. Cho các phân số :
a) Rút gọn các phân số.
b) Những phân số bằng nhau l:
là phân số tối giản.
và
Lớp 4A có 32 học sinh được chia đều làm 4 tổ. Hỏi:
a. 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh của lớp?
b. 3 tổ có bao nhiêu học sinh?
Bài 2:
Tóm tắt:
32 học sinh
? phần
? học sinh
Lớp 4A
Tóm tắt:
32 học sinh
? phần
? học sinh
Bài giải:
a. Ba tổ chiếm số học sinh của cả lớp.
Đáp số: a) số học sinh.
b) 24 học sinh.
b. Ba tổ có số học sinh là:
32 x = 24 (học sinh)
Lớp 4A
Bài giải
a. Ba tổ chiếm số phần học sinh của cả lớp là:
b. Ba tổ có số học sinh là:
Đáp số: a) số học sinh.
b) 24 học sinh.
3 : 4 =
(học sinh của cả lớp)
32 x =
24
(học sinh)
Tóm tắt:
32 học sinh
? phần
? học sinh
Lớp 4A
Quãng đường từ nhà anh Hải đến thị xã dài 15 km. Anh Hải đi từ nhà ra thị xã, khi đi được quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Hải còn phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị xã?
Bài 3:
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
15 km
Đã đi
km ?
Điểm dừng
Bài 3:
Bài giải
Đoạn đường anh Hải đã đi là:
15 x
= 10
(km)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km
Bài giải (cách khác)
Số phần quãng đường anh Hải còn phải đi là:
(quãng đường)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 x
Đáp số: 5 km
= 5
(km)
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
Điểm dừng
Bài 3:
Bài giải
Đoạn đường anh Hải đã đi là:
15 x
= 10
(km)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
Điểm dừng
Bài 3:
Bài giải
Số phần quãng đường anh Hải còn phải đi là:
(quãng đường)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 x
Đáp số: 5 km
= 5
(km)
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
Điểm dừng
Bài 4: Có một kho chứa xăng. Lần đầu người ta lấy ra 32 850l xăng, lần sau lấy ra bằng lần đầu thì trong kho còn lại 56 200l xăng. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu lít xăng?
Tóm tắt
Lần đầu lấy: 32 850 lít
Lần sau lấy: của 32 850 lít
Còn lại: 56 200 lít
lít xăng ?
Bài 4: Tóm tắt
Lần đầu lấy: 32 850 lít
Lần sau lấy: của 32 850 lít
Còn lại: 56 200 lít
? lít xăng
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là :
32 850 : 3 = 10 950 ( l )
Cả hai lần lấy ra số lít xăng là :
32 850 + 10 950 = 43 800 ( l )
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là :
56 200 + 43 800 = 100 000 ( l )
Đáp số: 100 000 l xăng.
TRÒ CHƠI LẬT Ô SỐ
6
5
4
3
2
1
1
Nêu phân số tương ứng
?
?
1
Nêu phân số tương ứng
?
?
2
Điền dấu thích hợp vào ô trống
( > , < , = )
2
Điền dấu thích hợp vào ô trống
( > , < , = )
=
9
12
4
=
=
9
12
4
=
5
Tính :
5
Tính :
6
Tìm của 12.
6
Tìm của 12.
Giờ học kết thúc.
.
Cô thân ái chào tạm biệt!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt.
về dự giờ KIỂM TRA NỘI BỘ Lớp 4.1
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ
Môn: Toán
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH THỊ KIM THƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÙI DỰ
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN NĂM HỌC 2021 - 2022
Những điều em cần lưu ý
Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Vở viết – vở nháp
- Bút mực, bút chì
- Thước kẻ
- Ngồi học ở
nơi yên tĩnh,
đủ ánh sáng
- Ngồi học
đúng tư thế
Tập trung
nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ
của bài học.
Nhớ tắt mic, bật camera.
KHỞI ĐỘNG
Tính.
Tính rồi rút gọn.
Tính rồi rút gọn.
Muốn nhân hai phân số, ta làm như thế nào?
Muốn nhân hai phân số, ta lấy:
Tử số x Tử số
Mẫu số x Mẫu số
Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như thế nào?
*Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
*Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Luyện tập chung
Toán
Trang 139
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng:
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất:
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ...
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3/139.
Bài 1. Cho các phân số :
a) Rút gọn các phân số trên;
b) Cho biết trong các phân số trên có những phân số nào bằng nhau.
Yêu cầu bài 1:
a) Rút gọn các phân số theo d? bi cho.
b) Sau khi rt g?n các phân số d? bi cho thì cho bi?t có những phân số nào bằng nhau.
Bài 1. Cho các phân số :
a) Rút gọn các phân số.
b) Những phân số bằng nhau l:
là phân số tối giản.
và
Bài 1. Cho các phân số :
a) Rút gọn các phân số.
b) Những phân số bằng nhau l:
là phân số tối giản.
và
Lớp 4A có 32 học sinh được chia đều làm 4 tổ. Hỏi:
a. 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh của lớp?
b. 3 tổ có bao nhiêu học sinh?
Bài 2:
Tóm tắt:
32 học sinh
? phần
? học sinh
Lớp 4A
Tóm tắt:
32 học sinh
? phần
? học sinh
Bài giải:
a. Ba tổ chiếm số học sinh của cả lớp.
Đáp số: a) số học sinh.
b) 24 học sinh.
b. Ba tổ có số học sinh là:
32 x = 24 (học sinh)
Lớp 4A
Bài giải
a. Ba tổ chiếm số phần học sinh của cả lớp là:
b. Ba tổ có số học sinh là:
Đáp số: a) số học sinh.
b) 24 học sinh.
3 : 4 =
(học sinh của cả lớp)
32 x =
24
(học sinh)
Tóm tắt:
32 học sinh
? phần
? học sinh
Lớp 4A
Quãng đường từ nhà anh Hải đến thị xã dài 15 km. Anh Hải đi từ nhà ra thị xã, khi đi được quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Hải còn phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị xã?
Bài 3:
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
15 km
Đã đi
km ?
Điểm dừng
Bài 3:
Bài giải
Đoạn đường anh Hải đã đi là:
15 x
= 10
(km)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km
Bài giải (cách khác)
Số phần quãng đường anh Hải còn phải đi là:
(quãng đường)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 x
Đáp số: 5 km
= 5
(km)
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
Điểm dừng
Bài 3:
Bài giải
Đoạn đường anh Hải đã đi là:
15 x
= 10
(km)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
Điểm dừng
Bài 3:
Bài giải
Số phần quãng đường anh Hải còn phải đi là:
(quãng đường)
Anh Hải còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:
15 x
Đáp số: 5 km
= 5
(km)
Tóm Tắt:
Thị xã
Nhà
Điểm dừng
Bài 4: Có một kho chứa xăng. Lần đầu người ta lấy ra 32 850l xăng, lần sau lấy ra bằng lần đầu thì trong kho còn lại 56 200l xăng. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu lít xăng?
Tóm tắt
Lần đầu lấy: 32 850 lít
Lần sau lấy: của 32 850 lít
Còn lại: 56 200 lít
lít xăng ?
Bài 4: Tóm tắt
Lần đầu lấy: 32 850 lít
Lần sau lấy: của 32 850 lít
Còn lại: 56 200 lít
? lít xăng
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là :
32 850 : 3 = 10 950 ( l )
Cả hai lần lấy ra số lít xăng là :
32 850 + 10 950 = 43 800 ( l )
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là :
56 200 + 43 800 = 100 000 ( l )
Đáp số: 100 000 l xăng.
TRÒ CHƠI LẬT Ô SỐ
6
5
4
3
2
1
1
Nêu phân số tương ứng
?
?
1
Nêu phân số tương ứng
?
?
2
Điền dấu thích hợp vào ô trống
( > , < , = )
2
Điền dấu thích hợp vào ô trống
( > , < , = )
=
9
12
4
=
=
9
12
4
=
5
Tính :
5
Tính :
6
Tìm của 12.
6
Tìm của 12.
Giờ học kết thúc.
.
Cô thân ái chào tạm biệt!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt.
 







Các ý kiến mới nhất