Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 14h:38' 21-03-2022
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 395
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 14h:38' 21-03-2022
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
0 người
Địa lí 9
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Bài 35.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm dân cư, xã hội (HS tự học)
I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Kể tên các tỉnh của ĐB Sông Cửu Long
- Diện tích: 39 734 km2.
- Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002)
- Vị trí:
+ Phía tây giáp vùng Đông Nam Bộ
+ Phía bắc giáp Campuchia
+ Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía đông nam giáp Biển Đông.
Ý nghĩa:
- Có 3 mặt giáp biển, có nhiều quan hệ với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công
- Gần với vùng kinh tế năng động Đông Nam bộ nên thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long
* Thuận lợi:
- Đồng bằng rộng lớn, khá bằng phẳng, đất phù sa châu thổ màu mỡ. Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm, lượng mưa dồi dào.
- Có nguồn lợi lớn về thuỷ sản, hệ thống kênh rạch, có nhiều vùng nước mặn nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn.
- Rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn, có nguồn hải sản phong phú, biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo
* Khó khăn:
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn cần được cải tạo, thiếu nước ngọt trong mùa khô.
- Lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa mưa với diện rộng và thời gian dài.
* Phương hướng phát triển:
- Phát triển thủy lợi, các dự án thoát lũ để cải tạo đất phèn, đất mặn và cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô.
- Chủ động sống chung với lũ, khai thác các lợi thế kinh tế do lũ mang lại.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Bài 35.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm dân cư, xã hội (HS tự học)
I. Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Kể tên các tỉnh của ĐB Sông Cửu Long
- Diện tích: 39 734 km2.
- Dân số: 16,7 triệu người (năm 2002)
- Vị trí:
+ Phía tây giáp vùng Đông Nam Bộ
+ Phía bắc giáp Campuchia
+ Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía đông nam giáp Biển Đông.
Ý nghĩa:
- Có 3 mặt giáp biển, có nhiều quan hệ với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công
- Gần với vùng kinh tế năng động Đông Nam bộ nên thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long
* Thuận lợi:
- Đồng bằng rộng lớn, khá bằng phẳng, đất phù sa châu thổ màu mỡ. Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm, lượng mưa dồi dào.
- Có nguồn lợi lớn về thuỷ sản, hệ thống kênh rạch, có nhiều vùng nước mặn nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn.
- Rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn, có nguồn hải sản phong phú, biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo
* Khó khăn:
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn cần được cải tạo, thiếu nước ngọt trong mùa khô.
- Lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long vào mùa mưa với diện rộng và thời gian dài.
* Phương hướng phát triển:
- Phát triển thủy lợi, các dự án thoát lũ để cải tạo đất phèn, đất mặn và cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô.
- Chủ động sống chung với lũ, khai thác các lợi thế kinh tế do lũ mang lại.
 







Các ý kiến mới nhất